Trang Chủ Menu

 

ĐAU THẦN KINH TỌA

 

Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc

Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa Cảm tưởng bệnh nhân chữa khỏi đau thần kinh tọa

Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa Tự tham khảo cách chữa đau thần kinh tọa:

 

Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toaĐại Cương

Đau thần kinh tọa - dây thần kinh tọa, dau than kinh toa, dauthankinhtoa- Sách ‘Bách Khoa Thư Bệnh Học’ ghi: “Đau dây thần kinh hông là chứng đau ở rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I với đặc tính đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông”.

Dây thần kinh hông đau là một hội chứng đau dọc theo dây thần kinh hông (đường vận hành ở chân và eo lưng của đường kinh Bàng quang, Đởm và Vị), do nhiều nguyên nhân cơ năng hoặc thực thể ở bản thân dây thần kinh hoặc rễ thần kinh.

Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toaĐiều trị:

1.  Phong hàn

Triệu chứng: Đau thần kinh tọa, Đau vùng thắt lưng lan xuống mông,  sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù

Pháp:  Khu phong tán hàn, hành khí hoạt huyết

Đau ThầnKinh toạ phong hàn

Tế tân

8

Cẩu tích

6

Quế chi

8

Thiên niên kiện

12

Ngải cứu

8

Chỉ sác

8

Trần bì

8

Ngưu tất

12

Kê huyết đằng

12

Xuyên khung

12

Độc hoạt

12

Phòng phong

8

Uy linh tiên

12

Đan sâm

12

 

 

2. Do thấp nhiệt

Triệu chứng: đùi đau buốt, có cảm giác nóng, tiểu tiện vàng giắt, rêu vàng, mạch hoạt sác

 Phép trị: Thanh nhiệt, giải độc làm chính, phụ thêm sơ phong, thông lạc.

+ Phương thuốc:  Dùng bài Thạch Cao Tri Mẫu Quế Chi Thang (Bạch Hổ Gia Quế Chi Thang).

Đau lưng thấp nhiệt

Hoàng bá

Xương truật

Phòng kỉ

Qui xuyên

 

Ngưu tất

Thấp nhiệt nặng gia qui bản

Các vị có thể gia giảm: Hi thiêm, Nhân trần, Uy linh tiên, Ngũ gia bì, Trạch tả, Bạch thược

3. Thể ứ huyết:

Pháp trị: Hoạt huyết, khứ ứ, thông kinh lạc, chỉ thống.

Phương thuốc: Tọa cốt thần kinh nhất hiệu thương (Tân Trung Y Tạp Chí 1990: 3):

 

Ngưu tất

60

Hoàng bá

9-12

Ý dĩ

30

Xuyên khung

10-12

Mộc qua

12

Tế tân

4-6

Xương truật

10-15

Độc hoạt

10-15

Thổ miết trùng

10

Tang kí sinh

15

Dâm hương hoắc

30

Kê huyết đằng

30

Thân cân thảo

30

Sắc, chia hai lần uống trong ngày.

Đọc thêm

Chữa đau dây thần kinh tọa

   Căn bệnh này hay gặp ở lứa tuổi 30-60, nhất là những người lao động chân tay nặng nhọc. Các nghề nghiệp có tư thế làm việc gò bó như công nhân bốc vác, nghệ sĩ xiếc, ba-lê, cử tạ... làm tăng nguy cơ xuất hiện và tái chứng đau thần kinh tọa.

Dây thần kinh tọa là một dây thần kinh dài nhất cơ thể, trải dài từ phần dưới thắt lưng đến tận ngón chân. Dây thần kinh tọa chi phối các động tác của chân, góp phần làm nên các động tác đi lại, đứng ngồi của hai chân.

Đau dây thần kinh tọa biểu hiện đặc trưng bằng cảm giác đau lan dọc xuống phía đùi theo rễ thần kinh lưng 5 (L5) và rễ thần kinh sống 1 (S1). Nếu rễ thần kinh L5 bị tổn thương thì có hiện tượng đau dọc từ lưng eo phía ngoài xuống ngoài động mạch cẳng chân tới tận ngón chân út. Nếu rễ thần kinh S1 bị tổn thương thì đau dọc ra phía sau mông, thẳng xuống sau đùi, sau bắp cẳng chân tới phía ngoài bàn chân. Nếu bị bệnh thần kinh tọa trên (thần kinh hông) thì đau thường tới phía trên đầu gối; nếu bị thần kinh tọa dưới thì đau tới mắt cá ngoài bàn chân.

Trong trường hợp đau nhẹ, người bệnh vẫn đi lại, làm việc bình thường. Nếu đi lại nhiều, đứng nhiều, ngồi nhiều trong một ngày, đau có thể tái phát. Nếu đau nhiều thì khi chân giẫm mạnh xuống đất, ho mạnh, hắt hơi, đi đại tiện rặn cũng đau. Đau nặng ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động.

Đau dây thần kinh tọa có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là lứa tuổi 30-60, nam mắc nhiều hơn nữ. Mang vác và lao động nặng ở tư thế sai, gò bó, rung xóc, chấn thương, các động tác thay đổi tư thế đột ngột... là yếu tố thường xuyên nhất làm khởi phát bệnh. Ngoài ra, yếu tố tâm lý cũng đóng vai trò nhất định thúc đẩy xuất hiện và tái phát bệnh thần kinh tọa.

Các nguyên nhân gây đau thần kinh tọa gồm: tổn thương ở cột sống thắt lưng gây chèn ép rễ thần kinh, thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng, các tổn thương thực thể khác ở vùng thắt lưng (dị dạng bẩm sinh, chấn thương, thoái hóa cột sống thắt lưng, u, viêm cột sống dính khớp, viêm đốt sống do nhiễm khuẩn).

Phần lớn trường hợp chỉ đau thần kinh tọa một bên. Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau. Tùy theo tổn thương, họ có thể không nhắc được gót hay mũi chân, dần dần xuất hiện teo cơ đùi, mông, cẳng chân bên tổn thương. Khi bệnh nặng, chân tê bì mất cảm giác, có thể đái dầm, ỉa đùn.

Việc điều trị đau thần kinh tọa phải kết hợp các biện pháp nội khoa, đông y, ngoại khoa, tâm lý, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng. Trong thời gian đang đau cấp, hoặc đợt cấp của đau thần kinh tọa mãn, người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường và bất động, tránh mọi di chuyển hoặc thay đổi tư thế làm căng dây thần kinh. Người bệnh cần nằm trên giường phẳng và cứng, nằm ngửa, hông và gối hơi gấp, nếu đau nhiều có thể nằm co chân.

Cần dùng các thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống hư khớp. Nếu có đau dạ dày - tá tràng thì phải dùng kèm các thuốc băng niêm mạc dạ dày hay tức chế bài tiết dịch vị. Tất cả đều phải theo đúng chỉ định của bác sĩ. Về vật lý trị liệu, có thể chườm nóng, chiếu tia hồng ngoại laser, sóng ngắn, từ trường, điện châm, tắm bùn, đắp bùn, tắm nhiệt, tắm suối khoáng, kéo giãn cột sống bằng dụng cụ cho trường hợp lồi hoặc thoát vị đĩa đệm. Nên kết hợp xoa bóp, châm cứu, ấn huyệt, thủy châm.

Phẫu thuật được chỉ định khi: điều trị nội khoa không đỡ sau 6 tháng; hoặc có biến chứng liệt, teo cơ, rối loạn cơ tròn; bệnh nhân đau dữ dội, đau tái phát nhiều lần, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.

Để phòng bệnh đau thần kinh tọa, cần tập thể dục vừa sức thường xuyên để nâng cao thể lực, áp dụng các bài tập tăng cường sự dẻo dai, khỏe mạnh của các khối cơ lưng cạnh cột sống, cơ bụng và tăng sự mềm mại của cột sống. Tránh mọi chấn thương cho cột sống, tránh ngã dồn mông xuống đất. Điều trị kịp thời các bệnh thoái hóa cột sống. Người bị đau thắt lưng tránh tuyệt đối các động tác thể thao hoặc vận động quá mức như golf, bóng chuyền, tennis, vác balô nặng. Không nên nằm đệm quá dày và mềm, giường lò xo.

Các động tác sinh hoạt, lao động hằng ngày phải thích nghi với tình trạng đau cột sống thắt lưng. Bảo đảm tư thế đúng khi đứng, ngồi, mang vác... hay nhấc vật nặng. Cần đứng trên tư thế thẳng, không rũ vai, gù lưng. Để tránh khom lưng, khi đọc và viết lâu, nên ngồi gần bàn viết, ghế không quá cao hoặc bàn viết không quá thấp. Nếu phải ngồi lâu, nên thường xuyên đứng lên và làm các động tác thể dục giữa giờ.

Trong lao động chân tay, cần chú ý tránh khiêng vác vật nặng, nhất là bê vật nặng ở tư thế cúi lom khom. Để tránh tải trọng quá mức lên cột sống, bệnh nhân có thể đeo đai lưng khi mang vác vật nặng; hãy để cho trọng lượng của vật chia đều cả hai bên cơ thể, không bao giờ mang vật nặng ở một bên người hay trong thời gian dài. Khi muốn nhấc một vật nặng lên, nên co đùi gấp gối đôi chân gập lại vừa phải nhưng vẫn giữ lưng thẳng. Không nên giữ thẳng hai chân và cúi cong người xuống khi nhấc.

Theo BS. Đinh Thị Thanh          

 

Bài thuốc đông y bí truyên trị đau thần kinh toạ

Bài 1: Chủ trị: Thần kinh tọa, đau từng chỗ hay đau đường dây thần kinh, đau liên tục hay đau từng cơn, phía sau bắp đùi trên, phía ngoài ống chân, sau lưng, thường đau nửa lưng và sườn.

Bài thuốc

 

Hoàng kỳ

60

Bạch thược

20

Tục đoạn

12

Ngũ gia bì

12

Uy linh tiên

12

Xuyên ô đầu

12

Thảo ô

12

Ngưu tất

12

Đương qui

12

Quế chi

12

Cam thảo

6

Sinh khương

5

Đại táo

5

 

 

 

 

Sắc 15 phút chắt lấy nước. Còn bã đổ thêm nước sắc tiếp 20 phút lọc bỏ bã trộn hai nước thuốc chia đều uống ngày 1 thang.

Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ một ít, nếu khí huyết hư thi thêm lương Đương qui, nếu dương hư thì thêm Phụ tử 15g, nếu thận hư thì thêm lượng Ngũ gia bì 15g, nếu bị co giật nhiều thì thêm mộc qua 15g, nếu buồn bực thì thêm Phòng kỉ, Khương hoạt mỗi vị 10g, nếu tê dại thì thên Kê huyết đằng 15g.

Bài 2: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc: Lục nguyệt tuyết, Ngưu bàng tử, mỗi vị 10g. Cách sắc uống như bài 1

Bài 3: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

 

Nhũ hương

15

Một dược

15

Huyết kiệt

15

Nhi trà

15

Chu sa

15

Tam thất

15

Đinh hương

10

Long não

10

Ngũ linh chi

10

Cam thảo

5

Xạ hương

3

Tất cả nghiền nhỏ, ngày uống 2-3 lần mỗi lần 3g

Bài 4 Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

 

Quá giang long

150

Kê huyết đằng

30

Bán phong hà

30

Thiên cân bạt

30

Cẩu tích

30

Tam tham tử

30

Kê cốt hương

15

Hắc lão hổ

15

Lộ lộ thông

15

Uy linh tiên

15

 

 

Cách sắc uống như bài 1

Bài 5: chủ trị đau thần kinh tọa.

Bài thuốc

 

Hy thiêm thảo

60

Bào khương

60

Phụ tử

30

Xuyên ô đầu

30

Nhục quế

30

Đản nam tinh

30

Nhũ hương

15

Tế tân

15

Một dược

15

 

 

 

 

Bài 6: chủ trị đau thần kinh tọa

Bài thuốc

 

Kê huyết đằng

30

Xuân thụ căn

30

Đan sâm

30

Thạch nam đằng

15

Lược thạch đằng

15

Thiên ninh kiện

15

Chiếm địa phong

15

Uy linh tiên

15

Đương qui

15

Ngưu tất

15

Độc hoạt

10

Khương hoạt

10

Tần cửu

10

 

 

 

 

Bài 7: Chủ trị: Đau thần kinh tọa

Bài thuốc

 

Bạch thược

30

Độc hoạt

10

Khương hoạt

10

Tầm gửi

10

Phòng phong

10

Đương qui

10

Xuyên khung

10

Phục linh

10

Ngưu tất

10

Tục đoạn

10

Đỗ trọng

10

Đẳng sâm

10

Quế chi

10

Cam thảo

6

Mã tiền tử

0.5

Cách sắc uống như bài 1.

Nếu khí hư thì thêm hoàng kỳ 30g, nếu dương hư thì thêm phự tử, Nhục quế mỗi vị 5g, nếu ôn thịnh thì thêm ý dĩ, khương truật 5g

Bài 8: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Mã tiền tử

45

Nhũ hương

30

Một dược

30

Ma hoàng

30

Nhục quế

30

 

 

 

 

               

Tất cả nghiền nhỏ mỗi ngày uống 2-3 lần mỗi lần 0.5g.

Bài 9: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Ngưu tất

15

Lương độc

10

Kê huyết đằng

10

Hải phong đằng

10

Chiếm địa phong

10

Thiên ma

10

Xuyên ô đầu

10

Thảo ô

10

Xuyên sơn giáp

10

Thanh đại

10

 

 

Tất cả đem nghiền nhỏ, ngâm vơi 750ml rươu 650 trong 4 ngày đêm, lọc bỏ bã, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 50ml.

Bài 10: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Ngưu tất

30

Tục đoạn

30

Tầm gửi

30

Mộc qua

15

Độc hoạt

15

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

               

Cách sắc uống như bài 1 mõi ngày 1 thang

Bài 11: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Hoàng kỳ

60

Mật ong

60

Ô dầu

30

Bạch thược

30

Độc hoạt

20

Kê huyết đằng

20

Ma hoàng

15

Ô xà

15

Ngưu tất

10

Cam thảo

10

 

 

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 12: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Hoàng kỳ

40

Quế chi

40

Đan sâm

40

Xích thược

40

Tần cửu

20

Lộ lộ thông

20

Tục đoạn

20

Đỗ trọng

20

Đương qui

20

Bạch thược

20

Khương hoạt

20

Độc hoạt

20

Phụ tử

20

Phòng phong

20

Phục linh

20

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 13: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Bạch thược

50

Cam thảo

50

Diên hồ sách

15

Anh túc xác

15

 

 

 

 

 

 

               

Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang

Bài 14: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Bạch thược

80

Ngưu tất

30

Địa miết trùng

20

Đỗ trọng

20

Xích thược

15

Cam thảo

15

 

 

               

Cách sắc uống như bài 1 mỗi ngày 1 thang

Bài 15: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Đương qui

30

Tần cửu

15

Bạch thược

15

Phục linh

15

Đại táo

15

Ô đầu

10

Phụ tử

10

Nhục quế

10

Độc tiêu

10

Tế tân

5

Can khương

5

Cam thảo

5

 

 

 

 

 

 

Cách sắc uống như bài 1, mỗi ngày 1 thang

Nếu đau nửa lưng thì thêm Tục đoạn, Đỗ trọng, Ngưu tất mỗi vị 12g. Nếu khí hư thì thêm Hoàng kỳ, Nhân sâm 10g. Nếu khát nước bí tiểu thì bỏ Phụ tử, Can khương, Nhục quế mà thay bằng Thiên hoa phấn,  Nhục thung dung mỗi vị 10g.

Bài 16: Điều trị đau thần kinh toạ

 

Hoàng kỳ

24

Đương qui

15

Xuyên khung

10

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xích thược

10

 

 

               

Cách sắc uống như bài 1

Nếu hàn thấp thì thêm ý dĩ 30g, cẩu tích 15g, Ma hoàng, tế tân, Phụ tử 15g. Nếu thấp nhiệt thì thêm thương truật, Hoàng bá mỗi vị 15g. Nếu ứ huyết nặng thì thêm Kê huyết đằng 15g. Nếu thận dương suy thì thêm Đỗ trọng, Ngưu tất, uông dương uy mỗi vị 15g.

Tham khảo thêm về bệnh đau thần kinh tọa

Dấu hiệu đau thần kinh toạ

Cách nhận biết đau thần kinh toạ

Chặn biến chứng do đau thần kinh toạ

Sau tuổi 30, đề phòng đau thần kinh tọa

Đau thần kinh toạ , hậu quả của nhiều bệnh

Ðau thần kinh tọa và cột sống thắt lưng

 Đông y chữa đau thần kinh toạ

 

 

Bệnh đái đường, benh dai duong Cảm tưởng chữa khỏi  bệnh đau thần kinh toạ

Đau thần kinh, Cảm tưởng chữa khỏi bệnh Đau thần kinh ...

 Đau thần kinh tọa, Đau vùng thắt lưng lan xuống mông,  sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn , chưa teo cơ. Toàn thân sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù

*****************************************

Đau thần kinh sinh ba, Cảm tưởng chữa khỏi bệnh Đau thần kinh sinh ...

Dây thần kinh Sinh Ba (Tam Thoa) đau là chứng đau từng cơn kèm co rút ở vùng dây thần kinh tam thoa ở mặt. Thường đau 1 bên mặt. Thường gặp ở phụ nữ trung niên.

Thuộc phạm vi chứng Diện Thống, Đầu Phong, Đầu Thống

, ...

 *****************************************

Bệnh đái đường, benh dai duong Châm cứu, huyệt vị  chữa  bệnh đau thần kinh toạ

Đau thần kinh tọa, châm cứu chữa Đau thần kinh tọa 

Đau thần kinh tọa, châm cứu chữa Đau thần kinh tọa, châm cứu thực hành bệnh Đau thần kinh tọa, dau than kinh toa, cham cuu chua dau than kinh toa, ...

 *****************************************

Suy nhược thần kinh, châm cứu chữa Suy nhược thần kinh

 

Bệnh suy nhược thần kinh. a Triệu chứng: Người mệt mỏi, đau đầu, trí nhớ giảm sút, nóng ruột, bồi hồi, đứng ngồi không yên, buồn phiền, dễ xúc động. ...
 
 *****************************************
 


 

 

 

 

 

Châm Cứu chữa đau thần kinh tọa >>

   **************************************


Print Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa  Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa

    Bệnh đau thần kinh tọa, dau than kinh toa

Để được tư vấn sức khỏe nhanh chóng, chính xác bạn hãy vào trang http://www.thaythuoccuaban.com/benhan.asp

Nói chuyện trực tiếp với bác sĩ qua số: 19006834 - 0317300111

Alexa Certified Site Stats for thaythuoccuaban.com