Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Dầu mè

Tên khác

Tên thường gọi: Dầu mè, Dầu lai, Đậu cọc rào, Ba đậu nam

Tên khoa học Jatropha curcas L.

Họ khoa học: thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.

 Cây mè

( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Mô tả:

Cây nhỡ, cao 2-5m, có nhựa trong suốt. Cành mập, nhẵn, có nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Vỏ màu đồng thau lục nhạt tách thành vẩy mỏng. Lá moc so le, chia 3-5 thuỳ nông; gân lá hình chân vịt. Hoa đực và hoa cái riêng biệt. Cụm hoa hình chuỳ dạng ngù mọc ở đầu cành hay nách lá. Quả nang hình trứng, có cuống dài, lúc non màu xanh, khi chín màu vàng, có 3 thuỳ dạng góc, chứa 3 hạt.

Cây ra hoa tháng 5-8.

Bộ phận dùng:

Lá và dầu hạt - Folium et Oleum Jatrophae.

Nơi sống và thu hái:

Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được trồng khắp nơi để làm hàng rào. Trồng bằng cành, cây mọc rất nhanh. Lá có thể thu hái quanh năm, thường dùng tươi. Hạt ép lấy dầu dùng trong công nghiệp và làm thuốc.

Thành phần hoá học:

Hạt chứa chất độc Curcin. Nhân hạt chứa dầu béo, 2 phytosterol, 1 phytosterolin (glucosid của phytosterol), một lượng cao sucrose và chất nhựa gây nôn, xổ và gây đau bụng. Hạt ép ra dầu với tỉ lệ 25%, dầu này có mùi khó chịu và gây xổ nhiều hơn dầu Thầu dầu.

 Vị thuốc dầu mè

( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng .... )

Tính vị, công dụng:

Lá có vị đắng và se, tính mát, có độc; có tác dụng làm tan máu ứ, tiêu sưng, cầm máu, chống ngứa. Dầu hạt gây nôn và tẩy mạnh, giải độc, sát trùng. Nhựa mủ cũng có tác dụng như dầu. Cây có độc đối với cá.

Chỉ định và phối hợp:

Lá thường được dùng trị 1. Chấn thương bầm giập, vết thương chảy máu, bong gân; 2. Mẩn ngứa, eczema, vẩy nến; 3. Phong hủi; 4. Nhiễm trùng trichomonas ở âm đạo; 5. Loét mạn tính. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá sắc uống và làm thuốc đắp vào vú gây tiết sữa và làm sung huyết. Dầu hạt dùng chữa táo bón và bôi trị ghẻ lở, mụn nhọt, rò, bệnh về tóc. Nhựa mủ dùng bôi trị ghẻ eczema, nấm tóc, các vết loét và dùng đánh lưỡi cho người ốm. Cũng dùng để chữa vết thương. Dùng lá giã đắp hoặc chiết dầu từ hạt để xoa, rịt bên ngoài.

 Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc dầu mè

Loét mạn tính:

Dùng dầu hạt lẫn với vaselin làm pomat bôi.

Mẩn ngứa, eczema:

Dùng lá Dầu mè tươi, giã nát và rịt.

Tham khảo

Một vài câu hỏi thường gặp về dầu mè

1. Cách sử dụng dầu mè.

Súc miệng : cho 1/2 muỗng dầu mè vào miệng, dùng lưỡi đẩy qua lại, khoảng 20 phút thì nhổ ra. Nấu ăn : dùng như các loại dầu ăn thông thường khác. Mặt nạ dưỡng da : trộn 1/2 muỗng dầu mè với 1/6 muỗng dấm táo rồi thoa đều lên da, để khoảng 15 phút sau đó rửa mặt lại với nước. Dưỡng lông mi : dùng tăm bông chấm 1 ít dầu mè, sau đó chuốt lên lông mi, để qua đêm, sáng hôm sau rửa lại với nước ấm.

2. Dầu mè mua ở đâu?

Tại các siêu thị lớn như BigC, Metro, Vinmart, Lotte,…hoặc một số cửa hàng chuyên bán các dầu ăn.

3. Dầu mè nguyên chất tốt hơn hay dầu mè tinh chế tốt hơn?

Dầu mè nguyên chất thì thơm ngon và giữ được nhiều thành phần dinh dưỡng hơn nhưng dầu mè tinh chế thì đảm bảo an toàn sức khỏe hơn.

4. Cách làm dầu mè tại nhà?

Hạt mè (vừng) mua về phơi khô rồi sàng lọc chọn lấy hạt tốt. Bỏ vào máy xay đến khi thành bột mịn. Cho vào nồi, hấp cách thủy. Cho bột vào một miếng vải, dùng tay ép lọc lấy dầu (hoặc dùng máy ép lọc). Đổ dầu vào 1 lọ thủy tinh, đậy kín.

5. Giá dầu mè hiện nay tại Việt Nam?

Tùy vào hãng sản xuất, nhà phân phối, cách sử dụng, kích cỡ, nguyên liệu và chất lượng mà giá dầu mè sẽ khác nhau. Dao động từ khoảng 35- 50K cho 1 chai 250ml.

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

 

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Tư vấn sức khỏe trực tuyến  Tư vấn sức khỏe trực tuyến   Đầu trang