

|
HÀ THỦ Ô
Còn gọi là hà thủ ô đỏ, thủ ô, giao đằng, dạ hợp, địa tinh, khua lình, măn đăng tua lình, mằn nắng ón. 1. Tên dược: Radix polygoni multiflora. 2. Tên thực vật: polygonum multi florum Thunb. 3. Tên thực vật: fleeceflower root Hà thủ ô.
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế
biến: thân rễ đào vào mùa
thu hoặc xuân rửa sạch thái thành lát mỏng và phơi nắng.
5. Tính vị: vị đắng, ngọt, se và hơi ấm 6. Qui kinh: can và thận. 7. Công năng: bổ máu và nhuận tràng, giải độc. 8. Chỉ định và phối hợp: - Hội chứng Thiếu máu biểu hiện như da nhợt nhạt, hoa mắt, Chóng mặt, Mất ngủ, sớm bạc tóc, đau và yếu vùng lưng và đầu gối: Dùng phối hợp hà thủ ô với sinh địa hoàng, nữ trinh tử, câu kỷ tử, thỏ ti tử và tang kí sinh. - táo bón do khô ruột: Dùng phối hợp hà thủ ô với đương qui và hoạt ma nhân. - Sốt rét mạn tính do suy yếu cơ thể: Dùng phối hợp hà thủ ô với nhân sâm, đương qui dưới dạng hà nhân ẩm. - Lao hạch: Dùng phối hợp hà thủ ô với hạ khô thảo và xuyên bối mẫu. 9. Liều dùng: 10-30g. 10. Thận trọng và chống chỉ định: không dùng vị thuốc này cho các trường hợp đàm-thấp nặng hoặc ỉa chảy. |
Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh. Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH![]()
Print