

|
THIÊN HOA PHẤN Tên dược: Radix Trichosanthis Tên thực vật: 1. Trichosanthes kirilowii Maxim.; 2. Trichosanthes japonica Regel. Tên thông thường: Thiên hoa phấn Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Củ được đào vào mùa thu hoặc mùa đông. Sau khi rửa sạch, vỏ được lột bỏ. Sau đó củ được thái miếng và phơi nắng cho khô. Tính vị: Ðắng, hơi ngọt và lạnh. Quy kinh: Phế, vị Công năng: Thanh nhiệt sinh tân; 2. Giảm mồ hôi và thoát mủ. Chỉ định và phối hợp: § Khát trong bệnh có sốt. Thiên hoa phấn phối hợp với Sa sâm, Mạch đông và Lô căn. § Khát dữ dội trong đái đường. Thiên hoa phấn phối hợp với Cát căn, Ngũ vị tử và Tri mẫu. § Ho khan do phế nhiệt. Thiên hoa phấn phối hợp với Tang bạch bì, Xuyên bối mẫu và Cát cánh. § Mụn nhọt. Thiên hoa phấn phối hợp với Liên kiều, Bồ công anh, Xuyên bối mẫu và Kim ngân hoa. Liều lượng: 10-15g. Thận trọng và chống chỉ định: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai |
Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH