Điều trị kinh nguyệt không thông ở phụ nữ
Con gái 2×7 = 14 tuổi, thiên quý đến, mạch xung nhâm đầy đủ thì có kinh mà có thể sinh con. Nếu tiên thiên bất túc thì có thể đến năm 18 tuổi mới có kinh. Nếu vẫn chưa hành kinh hoặc đang hành kinh mà bỗng nhiên không hành kinh trên 3 tháng, gọi là Bế Kinh hoặc Vô Kinh.
Lưu ý: Có người 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm có kinh một lần đều đặn, mà vẫn sinh nở bình thường thì không gọi là bệnh.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh.
Cách dùng:
Các vị sao vàng cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh, đau bụng.
Cách dùng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày lúc thuốc còn nóng. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do huyết trệ: Không thấy kinh, bụng dưới to dần, ấn tay vào bụng đau dẫn tới có hòn (trưng hà) ở bụng dưới, 2 bên vùng buồng trứng.
Cách dùng:
Các vị sao chế sấy khô, tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g, uống với nước chín nguội.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do huyết trệ.
Cách dùng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do huyết khô: Da nóng, sắc mặt xanh tái, má đỏ, gầy ốm, điều trị không kịp dễ sinh chứng ho lao.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do huyết khô.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do đàm trệ: Phát sinh da vàng, bụng trệ, ăn uống khó tiêu thường hay đau bụng, đại tiện không lành. Hoặc bị chướng khí nơi rừng núi sinh ra sốt rét, phù nề (phù mặt hoặc phù tay chân hoặc phù cả người) nhức đầu, ù tai, chóng mặt, mạch trầm thực.
Cách dùng:
Nga truật chia làm 3 phần: 1 phần tẩm nước tiểu (đêm tẩm ngày phơi), 1 phần tẩm giấm thanh (đêm tẩm ngày phơi), 1 phần để nguyên. Trộn chung cả 3 phần, sao vàng hạ thổ.
Nam mộc hương (đêm tắm nước tiểu ngày phơi) sao vàng hạ thổ. Hương phụ tứ chế sao vàng hạ thổ.
Tất cả các vị tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 30 viên trước bữa ăn, với nước chín.
Thành phần:
Chủ trị:
Bị cảm nhiễm khí lục dâm gây ra kinh bế tắc 2 hoặc 3 tháng mới thấy kinh một lần, da xanh, bụng đau lâm râm, chân tay thường lạnh, đại tiện thường lỏng, tiểu tiện trong trắng, mạch trầm khẩn.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, uống xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Chú ý: Tuỳ thể trạng và sức khoẻ người bệnh mà tăng giảm lượng thuốc trong bài cho thích hợp.
Thành phần chính:
Hạt Mãng cầu (hạt Na): 40 hạt
Thành phần phụ:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh, vô kinh: Sắc mặt vàng, tinh thần mệt mỏi, tay chân lạnh, đầu váng, hồi hộp, hơi thở gấp, bụng đầy, ăn kém, đại tiện loãng, da khô, người gầy.
Cách dùng:
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn, luyện mật làm hoàn bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 hoàn, uống với nước chín.
Bạch đồng nữ và Kê huyết đằng sắc lấy nước làm thang chiêu với thuốc.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh, kinh nguyệt không thông.
Cách dùng:
Ngũ linh chi ngâm tan trong rượu, ngày uống, tầm lúc bụng đói.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh: Bụng dưới nổi hòn cục như có báng, có thai, da vàng, ho và mệt mỏi.
Cách dùng:
Các vị sao chế khô giòn tán bột mịn. Ngày uống 3 lần (sáng, trưa, tối), mỗi lần uống 10-12g với nước chín.
Kiêng kỵ: Kiêng ăn cua, ốc, thức ăn lâu tiêu.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ kinh không thông (bế kinh) đau bụng, vàng da, phù nề.
Cách dùng:
Các vị sấy giòn tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 15-20 viên, uống với nước chín.
Kiêng kỵ: Không ăn các chất tanh, lạnh, khó tiêu.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ đau bụng do huyết tích, khi đau nắn thấy hòn cục.
Cách dùng:
Các vị sao sấy giòn tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 20-30 viên với nước chín nóng. Ngày uống 2 lần (sáng, tối).
Kiêng kỵ:
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ rong huyết có ứ tích sinh ra đau âm ỉ ở bụng dưới.
Cách dùng:
Các vị sao chế giòn tán bột mịn. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 8-12g uống với nước tiểu trẻ em mới tiểu.
Kiêng kỵ: Kiêng ăn các thứ cay, nóng.
Thành phần:
Mã tiền thảo (sao vàng hạ thổ): 160g
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh lâu ngày bụng to, đầy trướng khó chịu, ăn, ngủ ít.
Cách dùng:
Mã tiền thảo cho vào 1500ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc, chia uống 2 lần, uống lúc đói. Lúc uống chế thêm ít rượu.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh (khí trệ huyết ứ) thuộc thể thực: Đau vùng bụng dưới, trướng đầy, đau tức ngực, sườn, thích nơi thoáng khí, mạch trầm nhanh.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh (khí trệ huyết ứ) thuộc hư chứng.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh thuộc hư chứng.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do tỳ thận hư: Người gầy khô, môi nhợt, mệt mỏi, có cảm giác nóng, ra nhiều mồ hôi, đầu váng hồi hộp, sờ da nóng khô.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do tỳ thận lưỡng hư.
Cách dùng:
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh do tỳ thận hư.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh, thể huyết hư - Huyết khô: Kinh một vài tháng không thấy, sắc mặt vàng úa, đầu mặt choáng váng, có khi đầu đau, tim hồi hộp, người gầy da khô, mạch hư tế sáp.
Cách dùng:
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 300ml nước, chia uống 3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh thể tỳ hư - huyết khô: Sắc mặt xanh vàng, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, ăn không ngon, có kinh bụng đầy, tim hồi hộp, miệng nhạt, đại tiện nhão, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm, hoãn.
Cách dùng:
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 300ml nước thuốc, chia uống 3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh thể khí uất - huyết trệ: Sắc mặt xanh vàng, tinh thần không thư thái, tính tình gắt gỏng, đầu váng tai ù, ngực sườn đầy tức, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng dày, mạch huyền.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh thể huyết ứ, huyết ngưng - huyết trệ: Sắc mặt xanh sẫm, bụng dưới đau nắn thấy cứng, ngực bụng đầy trướng khó chịu, miệng ráo không muốn uống nước, da khô ráo có vảy, đại tiện táo, tiểu tiện lợi, chất lưỡi đỏ sẫm hoặc có điểm tía, mạch huyền sáp.
Cách dùng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia vị:
Trường hợp người bệnh có hàn nhiệt gia thêm: Gừng khô 8g, Quế tâm 8g. Cùng sắc với thang trên, uống.
Thành phần:
Chủ trị:
Phụ nữ bế kinh, ứ huyết.
Cách dùng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Nếu bạn thấy hữu ích, hãy chia sẻ để giúp đỡ mọi người