BÀI THUỐC ĐÔNG Y

Bài Thuốc Bổ Âm, Dưỡng Âm

15. TƯ ÂM GIÁNG HỎA HOÀN
Thổ nhân sâm100g
Mạch môn80g
Thiên môn80g
Xích tiểu đậu (sao chín)80g
Thuỷ thất can (gan Rái cá)80g
Yếm rùa (nướng vàng)50g
Mai Ba ba (nướng vàng)50g
Vừng đen (sao hết nổ)50g
Bồ công anh50g
Thạch hộc50g
Vỏ cây Gáo vàng50g
Cỏ nhọ nồi50g
Chủ trị: Tư dưỡng phần âm, sinh tân dịch, thanh nhiệt nhuận táo. Chứng phế âm hư: Ho khan, khạc ra máu, nóng từng cơn, đổ mồ hôi trộm... hoặc chứng vị âm hư: miệng khô cổ ráo, ọa nôi... hoặc chứng thận âm hư: đau lưng gân cơ nhức mỏi, di tinh, hoạt tinh... hoặc chứng can âm hư: đầu nặng xây xẩm tối tăm, chóng mặt...
Cách dùng: Gan Rái cá rửa sạch bằng nước muối nhạt, thái mỏng sấy khô tán bột để riêng. Các vị khác sao, nướng, sấy khô giòn tán bột mịn, trộn đều với bột gan Rái cá luyện kỹ với mật ong cô thành châu làm hoàn 5-10g. Ngày uống 2 lần. Mỗi lần 10g uống với nước chín nguội.
Kiêng kỵ: Những người tỳ thận dương suy, dạ dày yếu hay rối loạn tiêu hóa phải cẩn thận khi dùng.
16. BỔ THẬN ÂM HOÀN
Thục địa150g
Toản táo nhục95g
Trạch tả70g
Khiếm thực70g
Hoài sơn95g
Thạch hộc60g
Tỳ giải50g
Chủ trị: Âm hư, tinh huyết suy kém hay mỏi mệt, đau lưng mỏi gối, nhức đầu ù tai hoa mắt, khát nước, tiểu tiện vàng, đại tiện táo da hâm hấp nóng, di mộng tinh, tinh thần mệt mỏi.
Cách dùng: Thục địa thái mỏng chưng cách thuỷ cho mềm, quết nhuyễn. Các vị khác sao vàng tán bột mịn, trộn đều với Thục địa. Cho vào mật ong đã luyện thành châu luyện kỹ làm tế 10-12g. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 hoàn, uống với nước chè hoặc nước muối nhạt.
Kiêng kỵ: Người hỏa hư (cơ thể lạnh) ăn ít, khó tiêu, ỉa lỏng không nên dùng.
20. CAO ĐẠI BỔ
Kỷ tử60g
Đỗ trọng60g
Ngưu tất60g
Hoàng bá40g
Trần bì (nướng thơm)40g
Can khương15g
Rau thai nhi1 cái
Chủ trị: Âm tinh suy kiệt, di tinh, đau lưng mỏi gối, hay sốt về chiều, đổ mồ hôi trộm.
Cách dùng: Rau thai nhi lấy ở những sản phụ đẻ con sơ khỏe mạnh, không bệnh, loại bỏ gân màng, ngâm rượu một đêm rồi nấu nhừ vắt lấy nước để riêng. Kỷ tử, Đỗ trọng, Ngưu tất, Hoàng bá, sắc lấy nước thật đặc, trộn lẫn với nước rau thai. Trần bì, Gừng khô tán bột mịn hòa vào nước thuốc trên cô cách cát thành cao lỏng sánh pha thêm 25% rượu trắng dùng. Ngày uống 3 lần (sáng, trưa, tối) mỗi lần 1-2 thìa canh, pha thêm nước sôi nóng uống.
29. HÀ SÁ ĐẠI TẠO HOÀN
Rau thai nhi1 cái
Hoàng bá40g
Đỗ trọng20g
Ngưu tất60g
Mạch môn60g
Thiên môn60g
Hoài sơn40g
Đảng sâm40g
Thục địa60g
Quy bản (nướng giòn)40g
Mẫu lệ (nung chín)40g
Chủ trị: Ích thận, cố tinh, bổ âm, bổ phế âm, thanh lưu nhiệt, dùng cho những người cơ thể suy nhược, can thận hư tổn, thiếu máu, âm hư, di tinh, hoạt tinh, ra mồ hôi trộm, ho lao hâm hấp sốt buổi chiều, người mới khỏi bệnh.
Cách dùng: Rau thai nhi lấy ở những sản phụ đẻ con sơ khỏe mạnh không bệnh tật, loại bỏ gân màng, rửa sạch bằng nước muối nhạt, rửa lại bằng rượu trắng, thái mỏng sấy khô tán bột mịn để riêng. Thục địa thái mỏng đun cách thuỷ cho mềm giã nhuyễn. Các vị khác sấy khô giòn, tán bột mịn, trộn đều với bột Rau thai nhi và Thục địa, luyện với mật ong đã cô thành châu làm hoàn 10-12g. Ngày uống 2 lần mỗi lần 10g uống với nước muối nhạt.
42. TƯ THẬN DƯỠNG CAN HOÀN
Thục địa12g
Hoài sơn6g
Sơn thù6g
Phục linh4,5g
Trạch tả4,5g
Mẫu đơn bì4,5g
Kỷ tử9g
Cúc hoa9g
Chủ trị: Can thận âm hư, lưng đau gối mỏi, đầu váng, chóng mặt, tai ù, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, mắt mờ.
Cách dùng: Các vị sao, sấy khô tán bột mịn, luyện với mật ong đã cô thành châu làm hoàn 2g. Ngày uống 8-10g, chia uống 2 lần, uống với nước muối loãng còn hơi ấm.
43. HOÀI SƠN TRI MẪU THANG
Hoài sơn18g
Tri mẫu9g
Hoàng kỳ9g
Cát căn9g
Thiên hoa phấn9g
Kê nội kim6g
Ngũ vị tử5g
Chủ trị: Âm hư, tân dịch khô kiệt, sốt cao, khát.
Cách dùng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
62. SINH MẠCH ẨM
Nhân sâm10g
Mạch môn15g
Ngũ vị tử6g
Chủ trị: Tân dịch không đủ, miệng khô, khát nước (do nắng nóng ra nhiều mồ hôi) người mệt, khí đoản, tim đập hồi hộp, tức ngực, ngủ kém, lưỡi nhợt ít dịch, ho lâu ngày, phế hư.
Cách dùng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 300ml nước thuốc, chia uống trong ngày. Không kể già trẻ. Ngày uống 1 thang.
63. LỤC VỊ HOÀN
Thục địa80g
Hoài sơn40g
Sơn thù40g
Đan bì30g
Bạch linh30g
Trạch tả30g
Chủ trị: Chân âm hao tổn, di mộng tinh, lưng đau chân mỏi, tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, đại tiện ra huyết, tiêu khát, lâm lậu. Chứng can thận âm hư, hư hỏa bốc lên gây lưng gối mỏi yếu, hoa mắt chóng mặt, tai ù, ra mồ hôi trộm, di tinh, nhức trong xương, triều nhiệt, lòng bàn tay chân nóng, khát, đau răng, lưỡi khô đỏ rêu ít.
Cách dùng: Thục địa hấp cách thuỷ cho mềm, giã nhuyễn để riêng. Các vị khác sấy khô tán bột mịn cho vào Thục địa trộn đều, luyện mật làm hoàn bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 8-12g, uống với nước muối nhạt.
85. ĐẠI BỔ ÂM HOÀN
Tri mẫu125g
Hoàng bá125g
Thục địa188g
Quy bản (bôi mỡ nướng)188g
Trư tuỷ (Tuỷ lợn)10 cái
Chủ trị: Người âm hư hỏa vượng, ho ra huyết, nấc cụt, phiền nóng, nóng âm ỉ trong xương, ra mồ hôi trộm, gối chân nóng đau, hư lao...
Cách dùng: Cho Tuỷ lợn vào 150ml rượu trắng đun cách thuỷ sôi cho chín để riêng. Các vị thuốc khác sấy khô tán bột mịn, cho trộn đều với Tuỷ lợn, đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp 60-65°C tán lại và rây trộn thật đều. Dùng Mật ong đã cô thành châu luyện kỹ làm hoàn 10g. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên với nước chín ấm.
Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh