Thành phần
Chủ trị
Các vết bỏng đã bị loét hoặc các vết thương phần mềm đang sưng đau, hoặc đã bị nhiễm khuẩn, có mùi hôi thối.
Cách dùng
Lá Sim rửa sạch, nấu sôi 4-5 giờ còn 1 lít. Nghệ thái mỏng giã ép, cho vào nước lá Sim cô thành cao sền sệt. Bôi lên vết thương 2-3 lần/ngày.
Thành phần
Chủ trị
Các vết bỏng sâu, vết thương rộng, sâu đã nhiễm khuẩn viêm tấy có mùi hôi thối.
Cách dùng
Nghệ, Chút chít thái nhỏ phơi khô, đun dầu 3-4 giờ. Lọc bỏ bã. 1kg dầu + 180g sáp ong + 150g tùng hương. Phết mỏng lên gạc, dán lên vết thương. Thay thuốc 2 lần/ngày.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương mới hay đã nhiễm khuẩn (tiêu viêm, giảm đau, sinh da non).
Cách dùng
Vỏ trứng rửa sạch sao cháy. Vỏ Vối thái nhỏ sao cháy. Tán bột mịn. Rắc kín lên vết thương 1 lần/ngày. Vết nông để hở, vết sâu băng lại.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương đã nhiễm khuẩn, viêm tấy có mùi hôi thối (tiêu viêm, sát khuẩn, sinh da non).
Cách dùng
Rau má, Nghệ sấy giòn. Trộn cả 3 vị tán bột mịn. Rắc kín vết thương 1 lần/ngày. Vết nông để hở, vết sâu băng lại.
Thành phần
Lá Sắn thuyền (liều lượng tùy ý)
Chủ trị
Vết thương mới hoặc đã nhiễm khuẩn (tan ứ huyết, tiêu viêm, sát khuẩn, sinh da non).
Cách dùng
Lá sấy giòn tán bột mịn, rắc kín vết thương 1 lần/ngày. Hoặc dùng lá tươi giã nát đắp kín băng lại.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương mới hoặc đã nhiễm khuẩn (giải độc, tiêu sưng, giảm đau, cầm máu, sát khuẩn).
Cách dùng
Sấy giòn tán bột mịn. Thêm nước sôi tạo bột dẻo, dát mỏng đắp lên vết thương. Vết mới 2 ngày/lần, vết nhiễm khuẩn 1-2 lần/ngày.
Thành phần
Lá Xuyên phá thạch (Mỏ quạ) tươi
Chủ trị
Vết thương mới hoặc đã nhiễm khuẩn hôi thối (tan ứ huyết, giảm đau, sát khuẩn, trừ hôi thối, sinh da non).
Cách dùng
Lá tươi bỏ cuống và gân, thái nhỏ giã nát đắp lên vết thương băng lại. 1 lần/ngày. Nhiễm khuẩn nặng: đắp 1-2 ngày rồi phối hợp Bòng bong + Hàn the (lượng bằng nhau).
Thành phần
Lá Sàn cảo thụ (Bởi lời nhớt) tươi
Chủ trị
Vết thương mới hoặc đã nhiễm khuẩn (tiêu sưng, trừ hôi thối, sinh da non).
Cách dùng
Lá tươi bỏ cuống, sống lá, rửa sạch thái nhỏ giã nát đắp lên vết thương băng lại. 1 lần/ngày.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn mùi hôi thối.
Cách dùng
Sấy khô tán bột mịn. Rắc phủ kín vết thương, che gạc không cần băng. Thay thuốc 1-2 ngày/lần tùy tình trạng.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn, hoại tử, hôi thối.
Cách dùng
Đun nhựa cây Chai + dầu lạc thành hỗn hợp đồng đều, phết lên vải để khô. Dán lên vết thương, 3 ngày/lần.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn.
Cách dùng
Trộn đều, rắc kín vết thương tạo vẩy. Để nguyên đến khi bong vẩy liền sẹo. Vẩy cong hoặc dịch nhiều thì bóc rửa rắc lại. Vị trí cọ sát dùng băng 4 giải.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn.
Cách dùng
Rửa sạch, sấy khô tán bột mịn trộn đều. Rắc lớp mỏng lên vết thương, dịch nhiều phủ gạc băng lại. 2-3 ngày/lần.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn.
Cách dùng
Sấy khô tán bột mịn, trộn đều. Rắc mỏng đều lên vết thương phủ gạc. 1 lần/ngày.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương lâu liền, nhiều ngõ ngách.
Cách dùng
Hoàng đằng chẻ nhỏ đun sôi 3 giờ, gạn lấy nước trong. Rửa vết thương bằng phương pháp nhỏ giọt hoặc tẩm gạc đắp lên.
Thành phần
Lá Mỏ quạ (lượng đủ dùng)
Chủ trị
Vết thương lâu liền có cốt tủy viêm lỗ dò nông, vết thương nhiễm trực khuẩn mủ xanh.
Cách dùng
Nấu thành cao sền sệt. Rửa vết thương bằng nước Muối hoặc lá Trầu không, cắt bỏ tổ chức xấu. Bôi cao lên miệng vết thương, có lỗ dò thì bơm cao vào. Chú ý: Gây đau sót.
Thành phần
Chủ trị
Vết loét nhiễm trùng sau mổ, ổ viêm khu trú (chín mé, viêm cơ, nhọt).
Cách dùng
Trộn đều bột + vaselin. Phết mỡ thuốc vào gạc đắp lên vết thương. Thay băng hàng ngày hoặc 2-3 ngày/lần tùy tình trạng.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương lâu liền, loét vùng mỏm cụt, vết mổ lâu liền, dò kéo dài.
Cách dùng
Lộ Cam thạch nung chín, tán mịn. Trộn đều cả 3 vị. Rắc lớp mỏng lên vết thương phủ gạc băng lại. Thay băng hàng ngày hoặc 2-3 ngày/lần.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương có nhiều ngõ ngách, loét vùng mông, mỏm cụt, vết thương vùng bụng, cột sống viêm mủ, chảy máu bàng quang, loét da đầu.
Cách dùng
Ép lấy nước ly tâm hấp tiệt khuẩn. Bơm vào ngõ ngách vết thương. Rửa bàng quang: 30-50ml nước ép + nước cất đủ 1000ml, giữ 3-5 phút.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương nhiễm khuẩn mủ xanh.
Cách dùng
Phèn cho vào nước quấy tan, lọc đóng chai hấp tiệt khuẩn. Tẩm gạc dày đắp lên vết thương. Thay băng hàng ngày hoặc cách nhật tùy dịch tiết.
Thành phần
Chủ trị
Vết thương phù nề đau do đụng dập, giảm đau sau kết xương, vết thương sau phẫu thuật chi.
Cách dùng
Trộn quấy đều, trải dày 5mm trên gạc đắp vào chỗ phù nề. Với vết mổ khâu đặt gạc cách xa vết khâu 1-1,5cm. Vết hở đặt gạc vô trùng phủ lên rồi đắp gạc Nghệ.
Thành phần
Chủ trị
Bỏng nước sôi độ 2,3,4 mới/đã nhiễm khuẩn, bỏng lửa, bỏng vôi.
Cách dùng
Liều cho 1% diện tích bỏng: 5g bột + 6ml dầu. Trộn đều bôi lớp mỏng 2-3mm. Sau 2 giờ bột se lại, có khe nứt rắc thêm bột khô.
Thành phần
Chủ trị
Bỏng nước sôi độ 2,3 và vết thương phần mềm.
Cách dùng
Rửa sạch nấu cao sền sệt. Bôi cao lên vết thương tạo màng mỏng không cần băng. Thay thuốc hàng ngày hoặc 2-3 ngày/lần.
Thành phần
Chủ trị
Bỏng độ 2,3 và vết thương phần mềm.
Cách dùng
Vỏ Săng lẻ + lá Sim nấu cao sền sệt sấy được 1kg cao khô. Tán bột mịn với các vị khác + natri carbonat để pH 6,8. Rắc tạo màng mỏng không cần băng. Thay thuốc hàng ngày hoặc 3-4 ngày/lần.
Thành phần
Chủ trị
Bỏng độ 2,3 chưa/đã nhiễm khuẩn.
Cách dùng
Nấu riêng thành cao lỏng tỷ lệ 5/1, cô đặc như mật ong, trộn lẫn thành hỗn dịch màu đen. Bôi lớp mỏng lên vết bỏng (đã phá phồng nước, cắt hoại tử). Có dạng: bột (sấy khô tán mịn), dung dịch (pha nước), mỡ 10% (+ vaselin).
Thành phần
Vỏ cây Kháo nhậm (Rè vàng) lượng đủ dùng
Chủ trị
Bỏng độ 2,3,4 diện tích 3-30%, vết thương phần mềm, viêm tai giữa, phụ nữ khí hư.
Cách dùng
Nấu cao lỏng tỷ lệ 10/1. Đắp gạc tẩm thuốc băng lại. 2-3 ngày/lần đến hết tiết dịch, hoại tử thì bôi trực tiếp 3-5 lần/ngày. Vẩy bong bôi nước nghệ ép.
Thành phần
Vỏ tươi Hu đay (Mạy hu) lượng tùy ý
Chủ trị
Bỏng độ 2,3,4 diện tích 10-37%.
Cách dùng
Vỏ cạo bỏ phần ngoài, rửa sạch nấu cao lỏng tỷ lệ 10/1. Bôi cao thành màng mỏng bám chặt vào vết thương (đã phá phồng nước, lấy dị vật, da chết) không cần băng.
Thành phần
Chủ trị
Vết bỏng, vết thương phần mềm.
Cách dùng
Nghệ giã ép lấy nước để riêng. Lá Sim nấu cao lỏng, gần được vớt bã cho nước nghệ vào cô tiếp tỷ lệ 1,5/1. Lọc qua vải. Bôi lớp mỏng phủ kín vết thương/bỏng.
Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người!