| Hương phụ | 8g |
| Sa nhân | 6g |
| Ô dược | 8g |
| Ích mẫu | 12g |
| Ngưu tất | 12g |
Phụ nữ đau bụng khi hành kinh.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Hương phụ (sao cháy hết lông) | 400g |
| Uất kim | 200g |
| Khô phàn | 100g |
Phụ nữ hành kinh đau bụng.
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 30 viên, chia 3 lần với nước chín nguội.
| Xuyên quy (tẩm rượu) | 12g |
| Xích thược | 12g |
| Hương phụ (tứ chế) | 12g |
| Xuyên khung | 12g |
| Sinh địa (tẩm rượu) | 12g |
| Đan bì | 8g |
| Huyền hồ hoặc Nga truật (sao giấm) | 8g |
| Chỉ xác (sao qua) | 4g |
Phụ nữ chưa sinh nở hành kinh đau bụng do khí trệ, huyết ứ, mỗi lần hành kinh là đau bụng quằn quại.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Hương phụ tứ chế | 200g |
| Ích mẫu (không dùng rễ, thân cây già) | 150g |
| Ô dược | 80g |
| Ngải cứu (không dùng rễ, thân cây) | 60g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng.
Tán bột mịn, luyện mật ong làm viên 1g. Ngày uống 3 lần (sáng-trưa-tối), mỗi lần 4g với nước chín nguội.
| Ích mẫu | 100g |
| Hương phụ tứ chế | 40g |
| Ngải diệp | 50g |
| Hạn liên thảo | 40g |
| Nam mộc hương | 10g |
Phụ nữ bế kinh, kinh nguyệt không đều, đau bụng trước và trong khi hành kinh, da vàng, máu đen.
Các vị cho vào 2500ml nước, sắc lấy 250ml, thêm 300g đường đun tan. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-2 thìa canh. Uống trước khi có kinh 1 tuần.
| Ích mẫu | 900g |
| Hương phụ | 200g |
| Hạn liên thảo | 100g |
| Xuyên khung | 10g |
| Ngải cứu | 100g |
| Đường kính | 850g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều khi sớm khi muộn, trong lúc có kinh hoặc trước khi có kinh đau bụng nhiều. Hoặc sau khi đẻ uống để làm sạch máu hôi và tử cung mau phục hồi.
Các vị cho vào 3000ml nước, sắc lấy 800ml, thêm đường đun tan. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa canh.
| Hương phụ (tứ chế) | 60g |
| Ngải cứu (tẩm giấm sao) | 40g |
| Can khương (thái mỏng sao vàng) | 20g |
| Nhân trần | 40g |
| Lạc liên | 40g |
| Trữ ma căn | 40g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, khi hành kinh đau bụng, đau lưng, chóng mặt, chậm có thai.
Tán bột mịn, luyện mật làm viên bằng hạt đậu đen. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 viên với nước chín nguội, uống trước bữa ăn.
| Đào nhân | 10g |
| Quy vĩ | 10g |
| Hồng hoa | 5g |
| Hương phụ | 10g |
Phụ nữ đau bụng khi hành kinh.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 100ml, chia uống 2 lần/ngày, uống nóng. Uống liên tục 4 ngày.
| Nga truật (Nghệ đen) chế | 1000g |
| Hương phụ thất chế | 500g |
| Lá Mần tươi | 500g |
| Lá Ngải cứu | 300g |
| Lá Đại bi | 500g |
| Long não (bột) | 50g |
| Khô phàn | 30g |
Thống kinh thể thực: Trước và đang thấy kinh đau dữ dội, đau trướng không ưa xoa bóp, có khi đau sang lưng sườn. Kinh huyết đỏ thẫm hoặc tím, có máu cục, sạch kinh thì giảm đau. Mạch trầm có lực.
Thống kinh thể hư: Trước và trong ngày thấy kinh không đau, khi thấy kinh máu nhợt ít, sạch kinh thì đau âm ỉ, ưa xoa bóp. Mạch huyền vô lực.
Sản hậu phúc thống: Sau khi đẻ đau cảy rất khó chịu, có người đau quằn quại, nằm ngồi không yên, không ăn uống, không dám nằm bên con.
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 40-50g chia 3 lần, uống trước bữa ăn 1 giờ với nước chín nóng.
| Hương phụ chế | 16g |
| Ô dược | 12g |
| Ngải cứu | 12g |
| Tô mộc | 8g |
| Rễ củ đèn | 12g |
| Sơ Mướp hương (sao đen) | 1 cái |
| Cam thảo | 4g |
Phụ nữ thống kinh (đau bụng khi hành kinh) thuộc thực chứng: Bụng đau đầy trướng, nắn đau, đau ran vùng eo lưng xuống mé đùi, máu đen có khi ra hòn cục.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Ích mẫu | 12g |
| Nam sâm | 12g |
| Ngải cứu | 12g |
| Hà thủ ô đỏ chế | 16g |
| Long nhãn | 16g |
| Hoài sơn | 16g |
| Liên nhục | 12g |
| Hương phụ tứ chế | 12g |
| Hắc đậu (sao) | 20g |
| Sa nhân | 10g |
| Ý dĩ | 12g |
| Nhân trần | 8g |
| Nghệ | 8g |
Phụ nữ thống kinh thuộc thể hư (khí huyết hư nhược): Kinh nguyệt khi sớm khi muộn, huyết ra loãng nhợt, người mệt, sắc mặt xanh nhợt, ăn ngủ kém, mạch trầm trì hư nhược.
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 3 lần/ngày.
| Hương phụ tứ chế | 200g |
| Ngải cứu | 600g |
| Ích mẫu | 150g |
| Ô dược | 80g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng.
Tán bột mịn, luyện mật ong làm viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 4g, ngày uống 3 lần với nước chín.
| Ích mẫu | 100g |
| Hương phụ tứ chế | 100g |
| Ngải cứu | 50g |
| Ngải xanh (Nga truật) | 20g |
| Cây Cứt quạ nhỏ lá | 100g |
| Cây Cứt lợn (heo) | 100g |
| Lô hội | 20g |
| Trần bì | 10g |
| Hà thủ ô trắng (chế đậu đen) | 20g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, khi sớm khi muộn, đau bụng trước hoặc khi hành kinh.
Ích mẫu, Ngải xanh, Ngải cứu, Cứt quạ, Cứt lợn sắc lấy 100ml, cho Lô hội vào đun tan. Hương phụ tứ chế + Trần bì + Hà thủ ô + Ngải xanh tán bột mịn, luyện với nước thuốc làm viên bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 12g, uống liên tiếp 7 ngày trước khi hành kinh.
| Hương phụ tứ chế | 10 phần |
| Ích mẫu | 8 phần |
| Uất kim | 6 phần |
| Nam mộc hương | 5 phần |
| Ngải cứu | 5 phần |
| Thảo quả | 5 phần |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, thống kinh (đau bụng khi hành kinh).
Hương phụ tứ chế sao vàng, Uất kim tẩm nước tiểu 7 đêm sao vàng. Các vị tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 viên trước bữa ăn với rượu hoặc nước chín nóng.
| Trữ ma căn (sao) | 120g |
| Hương phụ tứ chế | 80g |
| Ích mẫu (sao qua) | 80g |
| Ngải cứu (sao qua) | 40g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều khi sớm khi muộn hoặc khi hành kinh đau bụng, đau lưng, chóng mặt.
Tán bột mịn, luyện mật làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30 viên với nước chín.
| Ích mẫu | 20g |
| Tía tô | 20g |
| Mần tươi | 20g |
| Ngải cứu | 20g |
| Hương phụ | 20g |
Thống kinh: sắp đến ngày hành kinh là đau bụng dưới, khi hành kinh đau bụng giảm. Kinh nguyệt ra xấu có hòn cục, tím bầm.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, uống nóng trước bữa ăn 1 giờ. Uống liên tục 3 ngày.
| Nga truật (tẩm giấm sao vàng) | 40g |
| Hương phụ tứ chế sao vàng | 40g |
| Ngải diệp | 40g |
| Hoàng kỳ (tẩm mật sao qua) | 15g |
| Đương quy (tẩm rượu sao qua) | 15g |
| Cam thảo (chích) | 10g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, ra huyết đen, tím hoặc loãng, đau bụng trước khi thấy kinh.
Tán bột mịn, luyện mật ong làm viên 5g. Mỗi ngày uống 3 lần (sáng-trưa-tối), uống sau bữa ăn 1 giờ với nước chín.
| Hy thiêm (tẩm rượu để chín, 9 lần sao vàng) | 160g |
| Hương phụ tứ chế (sao vàng) | 80g |
| Ích mẫu (sao vàng) | 80g |
| Ngải diệp (sao qua) | 40g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, tháng thấy tháng không lên xuống không nhất định, khi hành kinh đau bụng, đau lưng, hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi, huyết đen có hòn cục, da vàng, ăn kém, ngủ kém.
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 3 lần (sáng-trưa-tối), mỗi lần 20 viên với nước chín.
| Hoàng nàn chế | 40g |
| Nam Mộc hương (cạo vỏ ngoài sao) | 40g |
| Trầm hương | 20g |
| Nga truật (tẩm giấm sao) | 40g |
| Hương phụ tứ chế | 40g |
| Ngũ linh chi | 20g |
Phụ nữ trước hoặc trong khi hành kinh bị đau bụng (đau bụng máu).
Hoàng nàn ngâm nước tiểu trẻ em 3 ngày, rửa sạch, ngâm nước gạo 3 ngày, rửa sạch sấy khô. Tán bột mịn cùng các vị khác, luyện hồ làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 1 lần: người yếu uống 5 viên, người khỏe uống 10 viên.
| Hương phụ tứ chế | 640g |
| Ích mẫu (tẩm giấm phơi khô) | 480g |
| Ngải cứu | 800g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, hành kinh thường đau bụng.
Hương phụ, Ích mẫu tán bột mịn. Ngải cứu nấu cao đặc thêm ít giấm và hồ luyện với bột thuốc làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 50 viên chia 2 lần, uống với nước chè hoặc nước chín.
| Hương phụ chế | 80g |
| Hy thiêm (tẩm rượu, đổ, phơi khô) | 80g |
| Ích mẫu (tẩm rượu sao khô) | 80g |
| Ô dược (sao) | 40g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, máu xấu, sắc đen mùi hôi, khi hành kinh thường đau bụng dưới (do khí uất huyết ngưng).
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt đậu đen. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 30-40 viên với nước chín.
| Hương phụ chế | 500g |
| Ô dược (sao giòn) | 300g |
| Hà thủ ô chế | 500g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, máu xấu, thiếu máu, hay đau bụng dưới, hay ù tai hoa mắt.
Tán bột mịn, luyện mật làm viên bằng hạt đậu đen. Ngày uống 90 viên chia 3 lần, uống với nước chè.
| Ích mẫu (sao qua) | 16g |
| Nhân trần | 16g |
| Ngải cứu (sao qua) | 16g |
| Hương phụ (sao cháy lông) | 12g |
Phụ nữ đau bụng khi hành kinh hoặc kỳ kinh khi trồi khi sụt.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần sáng-chiều.
| Lá Ngải cứu (sao qua) | 16g |
| Hương phụ (sao cháy lông) | 12g |
| Rễ Bạch đồng nữ (sao) | 16g |
| Cây Trinh nữ (sao) | 16g |
| Cây Trâu cổ (Dây Vẩy ốc) sao | 16g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, sớm muộn trên một tuần lễ, khi hành kinh đau bụng.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần sáng-chiều.
| Đậu đen (sao đen) | 10g |
| Xích đậu (đậu đỏ) sao đen | 10g |
| Quế khâu | 5g |
| Trần bì | 4g |
| Gừng tươi nướng | 5g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày. Uống liền 5 thang. Mỗi tháng uống 5 thang thì kinh nguyệt đều.
| Hương phụ tứ chế | 1000g |
| Ô dược | 400g |
| Ngải cứu | 150g |
Phụ nữ trước hoặc trong khi hành kinh đau bụng dữ dội.
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt đậu đen. Ngày uống 3 lần (sáng-chiều-đêm), mỗi lần 20 viên với nước chín nguội, uống xa bữa ăn.
| Cỏ chân vịt | 12g |
| Ích mẫu | 12g |
| Ngải cứu | 12g |
| Hương phụ | 12g |
| Răng cưa chó đẻ | 12g |
| Qua nước | 10g |
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Hương phụ tứ chế | 16g |
| Đương quy | 16g |
| Ngải diệp | 12g |
| Ô dược | 12g |
| Sài hồ | 12g |
| Bạch thược | 12g |
| Xuyên khung | 10g |
Phụ nữ đau bụng kinh thuộc thể thực: Trước hoặc trong khi hành kinh đau bụng dưới, máu ra không đều ấn vào càng đau, kinh sẫm màu, có máu cục. Khi kinh ra được thì giảm đau.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Xích thược | 12g |
| Xuyên khung | 12g |
| Hương phụ | 16g |
| Thục địa | 16g |
| Ngưu tất | 12g |
| Mộc hương | 10g |
Phụ nữ hành kinh đau bụng thuộc thực chứng.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Xuyên khung | 12g |
| Đương quy | 16g |
| Đảng sâm | 16g |
| Bạch truật | 16g |
| Hà thủ ô chế | 16g |
| Hương phụ tứ chế | 16g |
| Bạch thược | 12g |
| Sa nhân | 12g |
| Ngải diệp | 12g |
| Bạch lình | 8g |
Phụ nữ hành kinh đau bụng thuộc hư chứng: Đau từng cơn, hoặc đau nhiều trong suốt đợt hành kinh, bụng dưới đầy, khi xoa nắn giảm đau, lượng kinh ít, nhợt loãng; đau vùng thắt lưng, váng đầu, hồi hộp, ăn kém, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược.
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.
| Bạch thược | 12g |
| Đương quy | 12g |
| Hương phụ chế | 12g |
| Thanh bì | 5g |
| Sài hồ | 5g |
| Xuyên khung | 5g |
| Sinh địa | 5g |
| Cam thảo | 4g |
Phụ nữ hành kinh đau bụng.
Tán bột mịn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g, uống với nước chín.
| Ngải diệp | 16g |
| Thục địa | 16g |
| Tục đoạn | 16g |
| Hương phụ chế | 8g |
| Xuyên khung | 8g |
| Ngô thù | 8g |
| Đương quy | 8g |
| Bạch thược | 8g |
| Hoàng kỳ | 8g |
Phụ nữ đau bụng khi hành kinh.
Tán bột mịn, luyện hồ làm viên bằng hạt đậu xanh. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3-6g, uống với nước chín.
| Sài hồ | 9g |
| Bạch thược | 9g |
| Hoàng cẩm | 9g |
| Đan bì | 9g |
| Uất kim | 9g |
| Đương quy | 9g |
| Hương phụ | 6g |
| Chi tử | 6g |
| Bạch giới tử | 5g |
Phụ nữ đau bụng trước khi hành kinh do can uất.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần/ngày.