Ỉa chảy mạn tính nguyên nhân do tỳ vị hư. Ăn kém, người mệt, sắc mặt vàng nhợt, chất lưỡi nhợt, mạch nhu hoãn, đại tiện phân sống hoặc nát, bệnh kéo dài có thể gây phù.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Bệnh nhân ỉa chảy ngày 3-4 lần gia thêm: Ý dĩ (sao) 20g + Trạch tả (sao) 12g
Người bệnh tay chân lạnh, lưng đau nhiều gia thêm: Hắc phụ tử chế 8-12g
Kiêng ăn các thứ tanh lạnh, mỡ, đồ nếp.
Đau bụng ỉa chảy cả hai thể hàn và nhiệt.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn: Mỗi lần uống 10g, ngày uống 3 lần với nước chín.
Trẻ em: Giảm bớt liều tương ứng.
Kiêng ăn các chất dầu mỡ, các chất tanh.
Ỉa sống phân hoặc ỉa chảy.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 12-20g
Trẻ em: Tùy tuổi ngày uống 3-12g
Hòa thuốc vào nước sôi, gạn nước trong chia uống 2-3 lần.
Ỉa chảy do thực tích (tích tả): Do ăn uống quá độ, tiêu hóa không kịp đình trệ lại gây đau bụng, sôi bụng dữ dội. Ỉa chảy phân thối khẩn, bụng đầy ấm ách, trung tiện luôn, đi đại tiện được thì đỡ đau bụng, tiểu tiện vàng lượng ít, rêu lưỡi vàng có nhiều cáu nhớt.
Các vị tán bột mịn.
Trẻ em: 1-5 tuổi: 4g; 6-10 tuổi: 6g; 11-15 tuổi: 8g
Người lớn: Mỗi lần 10g. Ngày uống 3 lần, hòa với nước chín ấm uống.
Hàn tả: Ngày đêm đi ỉa chảy nhiều lần, phân lỏng không thối, sắc vàng nhợt hoặc không có phân mà ra toàn nước; lúc đi không có tiếng kêu phánh phạch, hậu môn không nóng, bụng sôi, đau lảm dảm hoặc không đau, xoa ấm thì dễ chịu, không muốn ăn, không muốn uống nước, nếu muốn uống thì chỉ uống một chút nước nóng. Người xanh xao, mệt mỏi, rêu lưỡi trắng nhợt, tiểu tiện trong.
Hoàng nàn chế theo quy trình đặc biệt (ngâm nước 24 giờ, ngâm nước vo gạo đặc 3 ngày 3 đêm). Các vị sao chế khô giòn trộn đều tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu đen.
Trẻ em: 1-3 tuổi: 2 viên; 4-7 tuổi: 4 viên; 8-12 tuổi: 6 viên; 13-16 tuổi: 10 viên
Người lớn: 20 viên. Ngày uống 3-4 lần tùy bệnh nặng nhẹ, cách 4 giờ lại uống một lần. Khỏi đi ngoài thì thôi.
Uống chiêu với nước chín ấm, nước chè hoặc nước vôi, nuốt dần thuốc không nên nhai vì rất đắng. Trẻ bé quá không nuốt được thì hòa tan thuốc với nước cho uống.
Thuốc có hoàng nàn độc, không được uống quá liều lượng ghi trên. Nếu uống quá liều sẽ có phản ứng ngộ độc như say rượu lảo đảo hoặc giật gân cơ. Nếu có biểu hiện độc thì sắc cam thảo lấy nước uống sẽ khỏi ngay.
Kiêng ăn các chất tanh, sống, dầu mỡ, các thức chậm tiêu như: Trứng, nếp, các thứ hoa quả, đường mật.
Ỉa chảy (cả thể nhiệt và thể hàn).
Các vị sao vàng hạ thổ xong, đem tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đỗ xanh.
Trẻ em: 1-3 tháng: 3-4 viên/ngày; 4-12 tháng: 4-6 viên/ngày; 1-3 tuổi: 8-10 viên/ngày; 3-8 tuổi: 10-15 viên/ngày; 8-15 tuổi: 15-20 viên/ngày
Người lớn: 30 viên/ngày. Chia uống 2-3 lần.
Nếu là nhiệt tả thì uống thuốc với nước lã đun sôi, hoặc nước chè, nước vôi. Nếu là hàn tả thì nướng gừng thái 3 lát hãm với nước sôi làm thang uống với thuốc. Trẻ em sơ sinh không nuốt được thì nghiền thuốc với nước đổ cho uống.
Ỉa chảy phân lỏng loãng, ngày đi 5-7 lần đau bụng, sôi bụng, có khi phát sốt, sợ lạnh, nhức đầu.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Ỉa chảy do cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt: Ỉa chảy lúc đầu phân lỏng sau đi ra toàn nước màu vàng, ngày đêm đi nhiều lần, phân có mùi hôi thối cứ đau bụng lại buồn đi ngoài ngay, hậu môn nóng đỏ, mình nóng buồn bực khó chịu trằn trọc không yên, chán ăn khát nước, tiểu tiện vàng đỏ lượng ít, môi đỏ và khô se, mạch nhu hoạt mà sác.
Gạo tẻ, thạch cao cho vào 1 lít nước nấu sôi 15 phút, cho tiếp các vị thuốc khác vào, sắc lấy 500ml nước thuốc để riêng. Cho thêm 700ml nước vào bã thuốc, nấu lần hai lấy 300ml nước thuốc, hợp cả nước 1 và nước 2 để nguội, cho người bệnh uống thay nước trong ngày (khát lúc nào cho uống lúc đó).
Người lớn: Ngày uống 1 thang. Trẻ em: Tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Trường hợp ỉa chảy thuộc hàn, thuộc hư cấm dùng.
Ỉa chảy, bụng quặn đau lại mót đi ngoài ngay. Phân lỏng hoặc loãng như nước màu vàng, đi toé như xối nước, có tiếng kêu bạch bạch ở đoạn sau, biểu hiện trong ruột có nhiều hơi, ngày đi 5-7 lần, thậm chí hơn chục lần, phân mùi thối nóng. Có khi phát sốt nhẹ, khát đòi uống nước, thích nước mát, tiểu tiện lượng ít màu vàng hoặc đỏ. Ở trẻ em ỉa chảy vài ngày là hậu môn đã đỏ và có cảm giác nóng, người mệt lả không muốn ăn.
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 500ml nước thuốc để nguội cho uống thay nước trong ngày.
Ngày uống 1 thang. Trẻ em giảm liều lượng xuống một nửa.
Ỉa chảy hư hàn không dùng.
Ỉa chảy do cảm nhiễm tà khí thấp nhiệt: Ỉa chảy đi toé như xối nước, hoặc đi lỏng có kèm chất nhầy phân có mùi chua thối, khi đi có tiếng kêu bạch bạch, ngày đi nhiều lần, hậu môn nóng đỏ, mình nóng như phát sốt, khát nước, bụng đầy hơi sôi bụng, có lúc buồn nôn hoặc nôn, tiểu tiện vàng và ít, người mệt lả, mạch nhu xác.
Các vị sấy giòn, tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30-40g chia uống 3-4 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều xuống 1/4 - 1/3 - 1/2 liều người lớn.
Hòa thuốc với nước chín hoặc nước gạo rang nguội uống.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không dùng.
Ỉa chảy thuộc nhiệt, mình nóng, khát nước, ngày đi ỉa nhiều lần phân lỏng như nước, mùi thối khẩn, hoặc đi toé phân ra có tiếng kêu bạch bạch, hậu môn đỏ, môi khô se có môi đỏ, miệng ráo, tiểu tiện lượng ít, vàng hay đỏ có khi còn đi dắt.
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30-40g, chia uống 4 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều lượng ngày uống từ 15-20g chia uống 4-5 lần.
Hòa với nước chín nguội uống.
Ỉa chảy nhiệt: Phân lỏng hoặc đi toé như xối nước, đoạn sau có tiếng kêu bạch bạch, ngày đêm đi nhiều lần, người nóng, đầu váng, chán ăn buồn nôn, đầu mặt có lúc ra ít mồ hôi, miệng khát, hậu môn nóng đỏ hoặc rát, tiểu tiện vàng ít, có lúc đi dắt.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml để nguội uống.
Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt lượng thuốc trong thang xuống còn 1/4 - 1/3 - 1/2.
Nếu người bệnh khát nước đòi uống luôn, lấy cám gạo nếp sao đen 40g, gừng tươi 3 lát nấu kỹ, gạn bỏ bã lấy nước uống trong ngày thay nước chè.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không được dùng.
Ỉa chảy phân lúc đầu đi toé ra như nước, sau có tiếng bạch bạch, ngày đi 5-7 lần, người nóng, đầu váng và nặng, miệng khát nhưng uống không nhiều, mệt mỏi, tiểu tiện vàng đỏ, ít, bụng hơi đầy lúc đau lúc giảm, chán ăn.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc để nguội uống.
Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Ỉa chảy thuộc hư hàn không dùng.
Đau bụng là mót đi ngoài, phân lỏng loãng, ngày đi nhiều lần, bệnh thường xảy ra sau những bữa ăn quá nhiều chất ngọt, béo, hoặc ăn phải chất ôi thiu. Phân mùi chua thối nồng, bụng đầy trướng và hay sôi ùng ục, thỉnh thoảng bụng đau quặn, đi ngoài xong thì giảm đau.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc, để ấm uống.
Ngày uống 1 thang. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt liều.
Đau bụng ỉa chảy ngày đi 5-7 lần, phân lỏng mùi như trứng gà ung, đi xong bụng giảm đau, ợ lên cổ chua hăng khó chịu, chán ăn.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc để nguội uống.
Ngày uống 1 thang.
Do ăn uống thức ăn không thích hợp sinh đau bụng đi ngoài phân lỏng, ngày đi 5-7 lần phân vàng chua thối khẩn, khó chịu, bụng đầy ấm ách, ợ hơi xông lên cổ chua hăng, đau bụng, sôi bụng là mót đi ỉa ngay, ỉa xong bụng giảm đau, ăn vào lại đầy tức, ấm ách, tiểu tiện bình thường, không sốt.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tùy tuổi giảm liều lượng của thang trên xuống còn 1/3 hoặc 1/2.
Đau bụng, sôi bụng đi ỉa phân lỏng loãng, ngày đi 5-7 lần phân màu vàng, thối. Lúc đầu đi ỉa chảy về sau chuyển đi lỵ, rặn tức hậu môn khó chịu (tiền tả hậu lỵ). Trẻ em ăn sữa chua đi ngoài lỏng có những vón nhỏ như hoa cà, hoa cải, chua nồng, rặn è è.
Các vị thuốc tán bột mịn (có thể luyện hồ làm viên hoàn bằng hạt đậu xanh).
Người lớn: Ngày uống 30g chia làm 3 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi ngày uống từ 5-20g chia làm 2-4 lần.
Uống với nước chín nguội.
Đau bụng, đầy bụng đi ngoài, lúc sền sệt, lúc lỏng loãng, ngày đi 7-8 lần, bụng sôi, phân thối, vùng ngực tức khó chịu, hay ợ xông lên cổ chua hăng, đi tiểu bình thường.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30g chia làm 4 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều xuống 1/4 - 1/3 - 1/2 chia làm 4 lần uống.
Nếu phân thối, nóng, khát nước dùng: Cát căn 20g sắc lấy nước hòa bột uống.
Nếu khát nước vừa dùng: Búp ổi (hay rộp cây ổi) 20g sắc lấy nước hòa bột uống.
Kiêng ăn cá, mỡ, đậu phụ, bún, các chất khó tiêu sống, lạnh, ôi thiu.
Đau bụng, sôi bụng, đi ỉa lỏng loãng, ngày đi 7-8 lần có khi hàng chục lần, tức ngực, buồn nôn, thậm chí nôn cả ra thức ăn (thượng thổ hạ tả) tiểu tiện bình thường. Bệnh phát sinh sau khi ăn phải chất ôi thiu, sống lạnh.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30g, chia làm 4 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều xuống, ngày uống từ 3-15g chia làm 4 lần.
Hòa với nước đun sôi, uống ấm.
Rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thức ăn: Đau bụng, sôi bụng đi ỉa lỏng loãng, ngày đi hàng chục lần, nôn, nôn cả ra thức ăn (thượng thổ hạ tả); tiểu tiện bình thường.
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30-40g, chia làm 3 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm lượng từ 6-20g ngày, chia uống 4-5 lần.
Hòa thuốc vào nước sôi, uống ấm.
Người bệnh có nôn dùng: Hoắc hương 12g + Sinh khương 3 lát, sắc lấy nước hòa thuốc bột uống.
Ỉa chảy do ăn uống ngộ độc các thức ăn sống lạnh ôi thiu: Đau bụng, sôi bụng, đi ngoài toé ra nước, đi xong đỡ đau bụng, một lúc sau lại mót đi, ngày đi 5-7 lần có khi hàng chục lần, mệt lả, tiểu ít, nước tiểu bình thường.
Các vị sấy giòn tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30g, chia 2 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm bớt liều ngày uống từ 6-20g, chia 4 lần.
Hòa vào nước sôi để ấm uống.
Đau bụng lảm dảm, ỉa chảy phân lỏng, có lúc loãng hoặc thường xuyên sống phân, ngày đi nhiều lần, chán ăn, cứ ăn vào bụng lại sinh đầy khó chịu, hoặc ăn phải thức ăn lạ không thích hợp lại đau bụng ỉa chảy liền; cơ thể suy nhược mệt mỏi, da vàng bủng, tình thần ủ rũ.
Các vị sao sấy khô tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.
Người lớn: Ngày uống 40g chia làm 3-4 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi ngày uống 6-20g chia làm 3-4 lần.
Chiêu với nước sôi để ấm.
Bệnh ỉa chảy thuộc nhiệt, thuộc thực: Đại tiện phân thối và phải rặn không được uống thuốc này.
Đau bụng, sôi bụng, bụng đầy trướng, đại tiện lúc lỏng, lúc loãng, ngày đêm đi hàng chục lần. Bệnh nặng lâu ngày đại tiện còn ra nguyên thức ăn chưa tiêu hóa, ăn rất kém, người mệt, khí đoản (nói hụt hơi), tay chân lạnh.
Rễ củ gừng, rộp ổi cho nước sắc lấy nước, thêm bột làm hồ để hoàn viên. Các vị khác sao, sấy khô tán bột mịn, dùng nước hồ (rễ gừng, rộp ổi) luyện làm hoàn to bằng hạt đậu xanh.
Người lớn: Ngày uống 30g, chia làm 3 lần.
Trẻ em: 2-9 tuổi: 6-10g/ngày; 10-16 tuổi: 10-15g/ngày, chia làm 3 lần.
Chiêu thuốc với nước sôi để ấm, uống lúc đói.
Trẻ em dưới 3 tuổi không dùng thuốc này.
Đau bụng lảm dảm, đại tiện khi lỏng khi loãng như nước ngày đi 4-5 lần, bụng đầy hay sôi bụng, ngực tức, ít khái tuy có khô miệng, cho uống nước chỉ thích uống nước nóng không muốn ăn, cứ ăn là bụng đầy khó chịu, nước tiểu trong, tay chân mát.
Các vị sao, sấy khô tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 30-50g, chia làm 3-4 lần.
Trẻ em: 5-10 tuổi: 15-25g/ngày; 2-4 tuổi: 10-15g/ngày, chia làm 3-4 lần.
Hòa với nước sôi để ấm uống.
Ỉa chảy đã nhiều ngày, cơ thể suy yếu, bụng đau, đại tiện ngày 3-4 lần phân lỏng có lúc như nước, có khi ra cả thức ăn chưa tiêu hóa, thậm chí đi không kịp phân đã sổn ra quần, người mệt nói như người mất hơi, ăn rất ít, đầy tức khó chịu tay chân thường lạnh, mỗi lần đi đại tiện lại sa trực tràng ra ngoài (lòi dom).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, uống lúc đói và lúc thuốc còn ấm.
Chia uống 2 lần trong ngày. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Sau khi uống thuốc trên, ỉa chảy đã khỏi dùng bài "bổ trung ích khí" cho uống để bồi dưỡng trung khí.
Phụ nữ có thai và ỉa chảy thể nhiệt không dùng.
Đau bụng vùng hạ sườn phải, ăn uống chậm tiêu, bụng đầy trướng nôn ọe (nhất là đối với người già và phụ nữ).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thấp tả ỉa chảy kéo dài kèm theo đau bụng, đầy trướng, tứ chi mỏi mệt.
Các vị sao vàng thơm, tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 4-6g chia làm 2 lần.
Trẻ em: Tùy tuổi dùng 1/4 - 1/3 - 1/2 liều người lớn.
Hòa thuốc với nước chín nguội uống.
Kiêng ăn các chất tanh, mỡ, chất khó tiêu, sống lạnh.
Tỳ vị hư nhược, khí trệ sinh bụng đầy trướng, ăn không tiêu, lợm giọng buồn nôn, người mệt mỏi, đại tiện khó khăn.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Kiêng ăn các thứ sống, lạnh, chậm tiêu, đồ nếp, đậu xanh, bột sắn dây, tôm, cua, cá.
Đại tiện lỏng lâu ngày thể hàn (tiết tả thể tỳ vị hư nhược).
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, uống lúc thuốc còn nóng.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Kiêng ăn mỡ, các thứ sống, lạnh.
Đau bụng, đầy trướng bụng, táo kết do chức năng vận chuyển tiêu hóa suy yếu (khí hư). Phụ nữ đau bụng do khí hư huyết tích.
Các vị tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 20g chia uống 2 lần.
Hòa vào nước chín uống. Trẻ em tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Chứng tỳ vị khí hư vận hóa kém cùng các chứng do chính khí hư suy kém gây nên: Người mệt mỏi đầu váng mắt hoa, khí đoản ngại nói, ăn kém miệng nhạt, đầy bụng, trướng bụng, ăn uống không tiêu, đại tiện phân nhão, lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm nhược vô lực.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thang trên có thể thay bạch truật bằng 2 vị: Hoài sơn 16g + Trần bì 16g
Kiêng ăn các thứ cay, nóng, rượu, bia, ớt, tỏi.
Tiêu chảy: Đi nhiều lần trong ngày, phân lỏng nhiều nước, đau bụng.
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Đau bụng đi tả (ỉa chảy), đầy bụng ăn không tiêu, tích trệ lâu ngày.
(1) Mã tiền chế kỹ: Hạt mã tiền ngâm nước gạo đặc 3 ngày đêm, thay nước gạo nhiều lần, cạo sạch lông, rửa sạch, nấu với nước cam thảo trong 3 giờ (100g hạt + 400ml nước + 20g cam thảo) lấy dần ra khi còn đang nóng dùng dao tách hạt bỏ mầm. Nấu dầu vừng cho thật sôi bỏ hạt mã tiền vào rán tới khi hạt mã tiền bắt đầu nổi lên thì vớt ra ngay, thái nhỏ sấy khô.
Các vị tán bột mịn thêm tá dược luyện hồ làm viên bằng hạt đậu xanh (khoảng 600 viên).
Người lớn: Ngày uống 4-6 viên. Trẻ em: Ngày uống 1-2 viên.
Chiêu với nước sắc gừng tươi.
Trong thuốc có mã tiền độc không được uống quá liều đã định.
Bệnh tả không kể người lớn hay trẻ em, bệnh mới phát hoặc đã lâu (cấp tính hay mạn tính).
(1) Hoàng đàn chế kỹ: Hoàng đàn ngâm nước vo gạo đặc 24 giờ cho mềm, cạo bỏ hết lớp vỏ vàng bên ngoài cho đến lớp vỏ đen bên trong lại tiếp tục cho ngâm nước vo gạo đặc 3 ngày 3 đêm nữa (thay nước vo gạo hàng ngày), sau đó vớt ra phơi sấy khô.
Hai vị tán bột mịn thêm tá dược luyện hồ làm viên hoàn bằng hạt đậu xanh (khoảng 500 viên).
Người lớn: Ngày uống 6-8 viên. Trẻ em: Ngày uống 1-2 viên.
Uống trước bữa ăn với nước sôi.
Thuốc có vị Hoàng đàn độc, không được uống quá liều đã định.
Phụ nữ có thai không được uống.
Bệnh thời khí thổ tả: Người nóng, điên cuồng, vật vã, khát nước nhiều, miệng nôn trôn tháo (thượng thổ hạ tả) rất nguy cấp.
Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 500ml nước thuốc hòa bột hoạt thạch vào.
Chia uống 2-3 lần. Ngày uống 1 thang.
Bệnh thời khí thổ tả và bệnh tả.
Các vị tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.
Mỗi lần uống 5 viên với nước chín tùy theo triệu chứng bệnh như sau:
Ỉa chảy: Người nóng, buồn bực, khát nước.
Chuối tiêu nướng chín, bóc vỏ thái mỏng, phơi sấy khô tán bột mịn cùng với hoạt thạch, cam thảo luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô.
Người lớn: Mỗi lần uống 5-10 viên. Trẻ em: Giảm liều.
Uống với nước sôi để ấm, uống trước bữa ăn.
Nếu người bệnh có nóng nhiều dùng lá Hương nhu sắc nước làm thang chiêu thuốc viên.
Đau bụng, đầy trướng, nôn mửa do đồ ăn tích lại không tiêu hóa (thực tích).
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Đau bụng ỉa chảy.
Cả 2 vị sao, sấy khô tán bột mịn.
Người lớn: Mỗi lần uống 20g. Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều lượng.
Uống với nước sôi để hơi ấm ấm, ngày uống 1 lần.
Các chứng: Đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, đau bụng ỉa chảy, nôn mửa, đau tức ngực, kiết lỵ ra máu.
Hoàn nàn ngâm nước vo gạo một đêm cho mềm, cạo bỏ vỏ vàng ngoài, lấy lớp vỏ mỏng đen bên trong ngâm tiếp nước gạo 3 ngày 3 đêm (thay nước gạo nhiều lần) thái mỏng phơi khô, ngâm tiếp nước tiểu trẻ em (dưới 8 tuổi) 2-3 giờ, sao khô. Độc lực bỏ lõi, hậu phác cạo bỏ vỏ thô thái nhỏ sao nước gừng. Các vị khác rửa sạch thái nhỏ sấy khô.
Hợp tất cả các vị lại tán bột mịn luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu đen.
Người lớn: Mỗi ngày uống 20 viên, chia 3 lần.
Trẻ em: 1-3 tuổi: 2 viên/ngày, chia 2 lần; 4-7 tuổi: 5 viên/ngày, chia 3 lần; 8-15 tuổi: 10 viên/ngày, chia 3 lần; 16-20 tuổi: 15 viên/ngày, chia 3 lần.
Uống lúc bụng còn đói.
Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, sôi bụng, ỉa chảy.
Củ nâu bỏ vỏ ngoài, thái mỏng sấy khô, cơm nguội sao vàng thơm. Tất cả tán bột mịn.
Trẻ em: Tùy tuổi ngày uống 5-10g, chia uống 2 lần.
Người lớn: Ngày uống 30-40g, chia uống 2 lần.
Hòa bột vào nước sôi, quậy đều, để lắng chắt nước uống.
Đau bụng lảm dảm, ỉa chảy nhiều nước, không khát, không sốt, người lạnh, tiểu tiện trong (do hàn thấp).
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần. Ngày uống 1 hoặc 2 thang.
Ỉa chảy do thấp nhiệt: Đau bụng dữ dội ỉa lỏng, phân thối, hậu môn đỏ (trẻ em) sốt khát nước, tiểu tiện đỏ.
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Thương thực (tích thực): Đau bụng, đầy bụng, bụng sôi; đại tiện và trung tiện được đỡ đau, phân thối, không muốn ăn.
Các vị cho vào 300ml nước sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Rối loạn tiêu hóa do ăn uống.
Các vị sao vàng cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang.
Đau bụng, ăn không tiêu, bụng đầy trướng.
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 12g chia 2 lần. Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều.
Uống với nước chín.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, ăn không tiêu, bụng đầy trướng ỉa chảy.
Các vị sao vàng cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang.
Đau bụng do giun.
Lá ngải cứu rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt hòa với 20ml giấm thanh cho uống.
Đau bụng do nhiễm lạnh.
Gừng tươi giã nát, thêm 20ml nước chín vắt lấy nước cho uống. Bã xoa vào bụng và đắp vào rốn.
Đầy bụng, trướng bụng, ợ hơi, đau bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Ỉa chảy do bị lạnh (hàn tả): Không khát nước, đau bụng lảm dảm, phân loãng như nước, ngày đi 5-7 lần hay hơn nữa, tiểu tiện trong.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 3-4 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Ỉa chảy do nhiệt (nhiệt tả): Đau bụng đi ỉa lỏng, phân khẩm, hậu môn nóng rát, sốt khát nước, tiểu tiện đỏ.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Nôn mửa ra nước hoặc thức ăn.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Nôn mửa ra nước hoặc thức ăn.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 3-4 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Ỉa chảy: Đi ngoài nhiều lần, phân lỏng, hoặc đau bụng, nôn mửa.
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Trẻ em tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Thực tích: Đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, không muốn ăn.
Tất cả các vị tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 15-30g. Hòa vào nước chín uống.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm bớt liều lượng.
Đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, nặng đầu, sợ gió, sợ lạnh, tiểu đỏ và ít.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Uống một lần trong ngày.
Tiêu chảy đau bụng, sôi bụng.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml.
Chia uống 3 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Tỳ vị hư hàn: Ăn ít, người mệt vàng nhợt, đại tiện phân nát, sống phân.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Kiêng ăn các chất tanh, nhờn, khó tiêu.
Đau bụng tiêu chảy.
Tất cả tán bột mịn rây đều luyện hồ làm 20 hoàn bằng hạt đậu xanh.
Người lớn: Ngày uống 2 lần mỗi lần 8-10 viên.
Trẻ em: Cứ mỗi tuổi uống một nửa viên, ngày uống 2 lần.
Chiêu với nước chín ấm ấm.
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 600ml, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống một nửa, 2 giờ sau uống tiếp phần còn lại.
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 600ml nước sắc lấy 100ml nước thuốc hòa thêm vào 15ml mật ong.
Chia uống 4 lần trong ngày.
Hương phụ 10g + Quế khâu 5g + Ổi khương 10g + Vỏ măng cụt 20g
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, hòa thêm 15ml mật ong chia uống 2 lần trong ngày.
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày.
Thời gian điều trị bằng bài thuốc này không nên dùng quá 3 ngày.
Tiêu chảy.
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 300ml nước thuốc.
Người lớn: Chia uống 2 lần. Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều lượng.
Ngày uống 1 thang.
Nếu bệnh nhân mệt nhiều gia thêm: Rễ đinh lăng sao 20g + Lúa (thóc) lâu năm 50g
Nếu có sốt (nhiệt) bỏ can khương gia thêm: Bạch biển đậu (sao) 40g + Cát căn 40g
Đại tiện ra máu lâu ngày (tiện huyết). Mỗi ngày đi đại tiện 1 hay 2-3 lần, lần nào cũng có ra máu, có khi máu ra trước phân, có khi ra sau phân, hoặc có khi máu phân lẫn lộn. Máu đỏ nhạt, nhỏ giọt nhiều, ít không đều. Khi đi cầu không quặn trong ruột, không phải rặn như kiết lỵ chỉ hơi phải rặn khi mới ngồi, nước tiểu trong, thân thể tứ chi không nóng, không khát nước, ăn kém ngon, ngủ không bình thường, người mệt mỏi bận thần, tinh thần uể oải.
Sinh khương giã chung với hậu phác cho thật nát, sao vàng sẫm hợp cùng các vị khác, tán bột mịn.
Máu ra nhiều, người mệt mỏi phải trị gấp: Người lớn ngày uống 2 lần mỗi lần 10g
Bình thường: Mỗi ngày uống 1 lần 6g. Uống với nước chín.
Trẻ em: Tùy tuổi uống từ 1/2g đến 2g. Hòa thuốc vào nước cháo loãng, uống sau khi ăn.
Trong bài thuốc trên một số vị có thể thay như sau:
+ Thay bạch truật bằng: Liên nhục (sao vàng sẫm) 12g + Ý dĩ (sao vàng sẫm) 28g
+ Thay thần khúc bằng: Trần bì 26g + Rau răm 14g
+ Thay ngũ vị bằng: Sơn tra (sao gần cháy) 40g
Bài thuốc này tán bột mịn có thể luyện hồ làm hoàn bằng hạt đậu xanh uống tốt hơn thuốc bột và thuốc sắc.
Thuốc này khi mới uống, tối đầu, hơi nóng ruột khó ngủ, tối sau bình thường. Sáng dậy đi cầu phân có khuôn và ít máu, vài hôm sau hết máu, ăn ngủ được, người khỏe.
Bệnh dịch tả, thổ tả, thiên thời ỉa mửa.
Thục địa thái mỏng để riêng. Các vị khác tán thô. Tất cả các vị cho vào bình đổ ngập rượu trắng 40° ngâm trong 1 tuần lễ.
Từ: 3-10 tuổi: 5ml; 10-20 tuổi: 10ml; 20 tuổi trở lên: 20ml.
Uống thuốc rồi mà còn thổ tả thì cho uống tiếp liều lượng trên 1 lần nữa.
Khi bệnh nhẹ dùng thuốc này thấy đói bụng thì cho ăn vài ba muỗng nước cháo lỏng, sau khi ăn 2 giờ người bệnh bình thường thì cho ăn tiếp 1 lần nữa.
+ Sau 6-7 lần ăn nước cháo: Nếu bệnh nhân thấy khỏe thì cho ăn 1 muỗng cháo đặc, bệnh nhân vẫn bình thường thì 2 giờ sau cho ăn vài muỗng cháo đặc nữa. Ăn như thế trong vài ngày mới cho bệnh nhân ăn tăng dần.
+ Nếu ăn nước cháo người bệnh vẫn thổ tả thì tiếp tục cho uống thêm thuốc liều lượng như trên.
+ Nếu ăn cháo lỏng không thấy thổ tả nữa mà bụng vẫn lình xình không tiêu người mệt thì cho bệnh nhân uống nước gạo rang và chút ít muối trắng rang thật kỹ.
Nếu bệnh nhân bị thổ tả mà bị vọp bẻ (chuột rút) chân tay trong lúc bệnh thì dùng rượu này cùng với gừng tươi giã dập xoa bóp chân tay, lưng cho nóng lên.
Phụ nữ có thai cấm dùng.
Tiêu chảy.
Các vị tán bột mịn, luyện hồ dập viên 250mg.
Người lớn: Mỗi lần uống 3 viên. Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều.
Phụ nữ có thai không nên dùng.
Tỳ vị hư hàn: Ỉa chảy, ỉa nước (thuỷ tả).
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn.
Mỗi lần uống 2g ngày uống 2-3 hay 4 lần tùy bệnh nặng hay nhẹ.
Hòa bột vào nước chín uống.
Nếu ỉa nước (thuỷ tả) thì dùng thêm 7 trái cau già (bỏ vỏ) giã nát, cho vào hãm nước sôi uống, hãm 2-3 lần, nếu thấy bệnh giảm thì thôi uống.
Phụ nữ có thai không dùng.
Ỉa chảy cấp (hoắc loạn, thổ tả đau quặn bụng, cảm mạo 4 mùa, không phân biệt chứng hàn, chứng nhiệt, chứng hư đều dùng được).
Các vị cho vào 300ml nước, sắc lấy 80ml nước thuốc.
Uống gấp 1 lần.
Ỉa chảy (hoắc loạn, thổ tả).
Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, uống.
Nếu bệnh nhân đau bụng gia vị mộc hương mài vào nước thuốc cho uống.
Bệnh nhân kiêng ăn cơm, cho ăn cháo loãng.
Tiêu chảy.
Các vị phơi sấy khô tán bột mịn, luyện hồ làm hoàn bằng hạt ngô (bắp).
Người lớn: Ngày uống 3 lần mỗi lần 10-15 viên, chiêu với nước chín.
Trẻ em: Tùy tuổi giảm liều.
Hoắc loạn: Bất thình lình vừa ói vừa ỉa mà không thấy đau bụng, thỉnh thoảng bụng đau lảm dảm. Vật ói ban đầu giống như thức ăn chưa tiêu kịp, kế đó lẫn lộn với chất nước đục như nước cơm, không mót rặn, miệng khô khát nước, chân tay lạnh giá, mình mẩy đổ mồ hôi, tiếng nói khàn, bắp chân bị chuột rút (vọp bẻ), sắc mặt trắng bệch, 2 mắt lõm sâu, lượng nước tiểu ít, người bệnh mất nước nhiều.
Long não, tinh dầu bạc hà để riêng. Các vị khác tán nhỏ cho ngâm vào 1500ml rượu trắng 40° trong 5 ngày, chắt lấy rượu thuốc (bỏ bã) cho long não, tinh dầu bạc hà, đóng chai dùng.
Mỗi lần uống 1 thìa cà phê, cứ 5 phút uống 1 lần.
Tùy theo bệnh nặng, nhẹ, hoãn, cấp mà thêm bớt liều lượng. Trẻ em tùy tuổi giảm liều.
Đây là bệnh cấp tính phải được điều trị khẩn cấp. Trong cho uống Bồ đề dược thủy, ngoài dùng rượu Gừng hâm nóng xoa bóp khắp chân tay mình mẩy và cạo gió hai bên cột sống lưng, trước ngực bụng (chỉ cạo xuôi xuống, không được cạo ngược lên).
Tiêu chảy thuộc thể nhiệt tả. Đi tiêu nước toé ra như xối. Tiêu ra vật giống gọn dơ tích trữ ở trong ruột, hơi bay lên nóng, mùi hôi thối khó chịu, bụng đau dữ, khi tiêu thì hậu môn nóng rát, tiểu gắt đỏ, trong người nóng, bức rứt, khát nước, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng tươi, một nhúm trà; sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 4 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chảy, bụng hết đau nhưng người còn mệt mỏi, ăn uống ít.
Dùng thang trên bỏ các vị: Khổ luyện bì (vỏ sầu đâu), xuyên tâm liên, kim ngân hoa, bổ công anh, lá cây bàng, củ ráng.
Thêm các vị: Hoài sơn 8g + Củ Đinh lăng 8g + Hậu phác (sao gừng) 6g + Trần bì (sao gừng) 6g. Sắc uống.
Tiêu chảy do nhiễm thử tà: Sôi bụng, đau bụng đi tiêu, tiêu phun vọt ra nước trong như tiểu, đau bụng quanh rốn, trong người bức rứt, mồ hôi, khát nước, nước da sạm lại, mắt lõm sâu (do mất nước), rêu lưỡi vàng, mạch nhu.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng sống, một nhúm trà, sắc lấy 150ml.
Chia uống 4 lần.
Bệnh nhân hết tiêu chảy, các chứng bớt nhiều nhưng người còn mệt mỏi, tay chân bại hoại.
Dùng tiếp thang trên bỏ các vị: Hương nhu, củ ráng, cỏ sữa, mã đề, rễ tranh.
Gia thêm các vị: Hậu phác (sao gừng) 6g + Bán hạ chế gừng 4g + Củ bạc hà (khoai mùng) tẩm nước gạo sao 6g + Thán khương 4g + Hoài sơn (sao thơm) 8g + Biển đậu (sao thơm) 8g. Sắc uống.
Tiêu chảy kéo dài (thận tiết), tái phát nhiều lần, bệnh nhân sắc mặt vàng, nước da bủng, tinh thần mệt mỏi, mắt lờ đờ, tiếng nói nhỏ, mỗi khi trời gần sáng dưới rốn bị đau, sôi bụng và tiêu chảy (ngũ canh thận tả = tiêu chảy lúc canh năm hay kê minh tiết tả = tiêu chảy lúc gà gáy); đại tiện ra đồ ăn không tiêu hóa được, vùng bụng trướng đầy, ăn không ngon, sợ lạnh, rêu lưỡi màu trắng nhợt, mạch trầm tế, hai bộ xích đều vô lực.
Các vị cho vào 800ml nước, thêm gừng tươi 3 lát, liên nhục 20 hạt, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần (sáng và chiều).
Tỳ hư tiết tả. Bụng sôi đau lảm dảm, người và chân tay lạnh, ăn vào trong giây lát cảm thấy bụng đau, nặng nề. Ngày đi cầu ít cũng 3-4 lần, hễ bụng quặn đau có tiếng kêu róc róc là phải đi lập tức, ỉa ra phân lỏng lợn cợn mới êm bụng. Lâu ngày khí lực suy kiệt, người mệt mỏi chân tay bại hoại nặng nề không muốn đi đứng, co duỗi khó khăn. Miệng hôi rêu lưỡi trắng, không muốn ăn uống, sắc mặt trắng nhạt, hơi thở yếu. Mạch tâm, can huyền nhược, phế tỳ trầm trì.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chảy, chân tay bớt bại hoại nặng nề, nhưng ăn còn chậm tiêu, người còn mệt mỏi. Dùng tiếp thang trên bỏ bớt các vị tân tán: Gừng khô, xương bồ, củ sả, gia thêm: Huyết rồng + Cây dâu + Rễ cỏ xước. Sắc uống.
Đau bụng đi ngoài, ăn uống không tiêu.
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 10-20g có thể uống tới 30g, chia 4-5 lần trong ngày.
Trẻ em: 2-3 tuổi: 4g/ngày, chia 2 lần; 4-7 tuổi: 6g/ngày, chia 2 lần; 8-10 tuổi: 10g/ngày, chia 2 lần.
Hòa thuốc vào nước chín uống.
Trẻ em dưới 1 tuổi không dùng.
Ỉa chảy do rối loạn tiêu hóa: Đầy trướng bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, mỗi khi đi ngoài bụng quặn đau, phân lỏng hoặc sền sệt, ngày đi 3-4 lần hay hơn nữa.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2-3 lần. Ngày uống 1 thang.
Kiêng các chất tanh, chua, dầu mỡ, hoa quả sống lạnh.
Thổ tả, tiêu thực đầy trướng bụng.
Chanh, gừng lùi rửa sạch, thái nhỏ, nhục quế đập vụn, tất cả các vị cho vào rượu trắng, thêm đường ngâm trong 1 tuần (ngâm càng lâu càng tốt).
Người lớn: Mỗi lần uống 20ml, 20-30 phút uống 1 lần. Ngày uống 4-5 lần.
Đại tiện ra máu (tràng phong hạ huyết): Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân, hoặc máu lẫn với phân.
Các vị cho vào 500ml nước, sắc lấy 150ml.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Tràng phong hạ huyết: Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân hoặc máu lẫn với phân - thoát giang, trĩ ngoại.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Tiêu chảy thuộc thể nhiệt tả. Đi tiêu nước toé ra như xối. Tiêu ra vật giống gọn dơ tích trữ ở trong ruột, hơi bay lên nóng, mùi hôi thối khó chịu, bụng đau dữ, khi tiêu thì hậu môn nóng rát, tiểu gắt đỏ, trong người nóng, bức rứt, khát nước, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác.
Các vị cho vào 600ml nước, thêm 3 lát gừng tươi, một nhúm trà; sắc lấy 100ml nước thuốc.
Chia uống 4 lần trong ngày.
Bệnh nhân hết tiêu chảy, bụng hết đau nhưng người còn mệt mỏi, ăn uống ít.
Dùng thang trên bỏ các vị: Khổ luyện bì (vỏ sầu đâu), xuyên tâm liên, kim ngân hoa, bổ công anh, lá cây bàng, củ ráng.
Thêm các vị: Hoài sơn 8g + Củ Đinh lăng 8g + Hậu phác (sao gừng) 6g + Trần bì (sao gừng) 6g. Sắc uống.
Ỉa chảy do rối loạn tiêu hóa: Đầy trướng bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, mỗi khi đi ngoài bụng quặn đau, phân lỏng hoặc sền sệt, ngày đi 3-4 lần hay hơn nữa.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2-3 lần. Ngày uống 1 thang.
Kiêng các chất tanh, chua, dầu mỡ, hoa quả sống lạnh.
Đau bụng đi ngoài, ăn uống không tiêu.
Các vị phơi sấy khô, tán bột mịn.
Người lớn: Ngày uống 10-20g có thể uống tới 30g, chia 4-5 lần trong ngày.
Trẻ em: 2-3 tuổi: 4g/ngày, chia 2 lần; 4-7 tuổi: 6g/ngày, chia 2 lần; 8-10 tuổi: 10g/ngày, chia 2 lần.
Hòa thuốc vào nước chín uống.
Trẻ em dưới 1 tuổi không dùng.
Ỉa chảy do rối loạn tiêu hóa: Đầy trướng bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, mỗi khi đi ngoài bụng quặn đau, phân lỏng hoặc sền sệt, ngày đi 3-4 lần hay hơn nữa.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2-3 lần. Ngày uống 1 thang.
Kiêng các chất tanh, chua, dầu mỡ, hoa quả sống lạnh.
Thổ tả, tiêu thực đầy trướng bụng.
Chanh, gừng lùi rửa sạch, thái nhỏ, nhục quế đập vụn, tất cả các vị cho vào rượu trắng, thêm đường ngâm trong 1 tuần (ngâm càng lâu càng tốt).
Người lớn: Mỗi lần uống 20ml, 20-30 phút uống 1 lần. Ngày uống 4-5 lần.
Đại tiện ra máu (tràng phong hạ huyết): Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân, hoặc máu lẫn với phân.
Các vị cho vào 500ml nước, sắc lấy 150ml.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Tràng phong hạ huyết: Đại tiện táo nhiệt thường ra máu tươi trước hoặc sau phân hoặc máu lẫn với phân - thoát giang, trĩ ngoại.
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc.
Chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.
Tổng số bài thuốc: 89 bài (trong đó có một số bài lặp lại với tên gọi khác nhau)
Phân loại theo thể:
Lưu ý: Cần phân biệt rõ thể bệnh để chọn bài thuốc phù hợp. Kiêng kỵ theo từng bài thuốc cụ thể.
Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.