1. HOÀN BỔ
Tử hà xa (chế khô)1 cáiHà thủ ô đỏ chế300g
Đậu xị500gĐậu tương (nảy mầm sao khô)200g
Vừng đen (rang thơm)200gTang diệp (sao thơm)500g
Lá Sung tật (sao thơm)200gHoài sơn (sao vàng)200g
Thỏ ty tử100gHạt mít (tẩm gừng sao)200g
Củ sả (sao)50gỔi Khương50g

Chủ trị:

Tâm, tỳ, thận, khí, huyết hư.

Cách dùng:

Tử hà xa chọn từ sản phụ khỏe mạnh, rửa sạch, thái mỏng sấy khô tán bột. Các vị khác sao, tẩm sao giòn tán bột trộn đều, luyện với cao Rau má, Cỏ nhọ nổi, Lạc tiên và keo mạch nha làm hoàn hạt ngô. Ngày uống 20-30g, chia 2-3 lần.

2. BỔ KHÍ KIỆN TRUNG HOÀN
Thổ nhân sâm50gHà thủ ô đỏ chế40g
Hoài sơn (sao vàng)40gĐậu Nành (rang ủ lên men)40g
Liên nhục (bỏ tim sao)40gThiên môn30g
Cam thảo chích15gTrần bì (sao vàng)15g
Dây Huyết rồng50gBạch hoa xà thiệt thảo40g
Rễ Đinh lăng (bỏ lõi)40gÝ dĩ nhân (sao vàng)40g
Hạt Điều (bỏ vỏ sao)40gMộc nhĩ30g
Trái Ré (sao vàng)15gCủ Nghệ vàng (sao)15g

Chủ trị:

Bổ tỳ sinh huyết, trị tỳ khí suy hư: Mệt mỏi, yếu đuối, ăn không ngon, bụng đầy sôi, đại tiện lỏng, phế hư, sắc mặt nhợt, nói khẽ, ho hen, thở vắn, đổ mồ hôi trộm.

Cách dùng:

Sao khô giòn tán bột, luyện kẹo mạch nha và mật ong làm hoàn 5-10g. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 10g.

3. BỔ KHÍ HUYẾT HOÀN
Phòng đảng sâm (sao chín)50gThục địa30g
Hoài sơn (sao vàng)40gXuyên khung (sao)20g
Uất kim (sao)10gTang diệp40g
Ý dĩ (sao vàng)30gHương phụ tứ chế10g
Cam thảo chích10gNhục quế10g

Chủ trị:

Khí huyết suy yếu, da vàng nhợt, chân mỏi, ù tai hoa mắt, tỳ vị yếu ăn không ngon, đi lỏng.

Cách dùng:

Thục địa thái mỏng chưng mềm giã nhuyễn riêng. Các vị sao giòn tán bột trộn đều Thục địa, luyện mật ong làm hoàn 10-12g. Ngày uống 2 lần.

Kiêng kỵ:

Người nóng (tạng nhiệt) không dùng. Không ăn sống, lạnh, khó tiêu.

4. VIÊN BỔ THỦ
Hà thủ ô đỏ chế500gBố chính sâm (đồ chín)300g
Liên nhục (đồ chín)300gCam thảo (chích)100g
Đại hồi100gThảo quả (bỏ vỏ)100g

Chủ trị:

Khí huyết hư, can thận yếu. Sốt rét, gầy yếu, ăn ngủ kém. Đàn ông di tinh, phụ nữ bạch đái. Trẻ em chậm mọc răng, tóc, chậm đi.

Cách dùng:

Sao tẩm chế, sấy khô tán bột, luyện mật ong làm hoàn hạt đậu đen. Người lớn mỗi lần 20 viên. Trẻ em 6-15 viên tùy tuổi.

5. TỨ QUÂN TỬ THANG GIA VỊ
Đảng sâm20gBạch truật16g
Phục linh12gCam thảo6g
Sa nhân6g

Chủ trị:

Chính khí suy: váng đầu hoa mắt, đoản hơi, ngại nói, mệt mỏi, không muốn ăn, đại tiện nhão, lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch trầm nhược.

Cách dùng:

Cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, uống 2 lần/ngày.

Kiêng kỵ:

Kiêng cay nóng (rượu, bia, ớt, tỏi, hồ tiêu), sào rán, béo, ngọt.

6. BÁT TRÂN THANG
Đảng sâm12gBạch linh12g
Bạch truật12gCam thảo chích6g
Xuyên khung6gĐương quy12g
Thục địa12gBạch thược12g

Chủ trị:

Suy nhược, khí huyết lưỡng hư: sắc mặt trắng nhợt hoặc vàng, hồi hộp đánh trống ngực, ăn kém chậm tiêu. Phục hồi sau bệnh.

Cách dùng:

Cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml, uống 2 lần/ngày, xa bữa ăn.

7. HOÀN BỔ TỲ VỊ
Hột Mít (tươi/khô)400gCám gạo nếp mới200g
Mầm mạ40gThịt quả mơ tươi20g
Gừng tươi12gĐường trắng180g

Chủ trị:

Bổ tỳ vị: người ốm mới khỏi, sức yếu, khí huyết suy. Trẻ em biếng ăn chậm lớn, hay chảy dãi.

Cách dùng:

Hạt Mít đồ chín giã nhuyễn. Cám nếp nấu cháo đặc. Mầm mạ (1,5-2cm) giã mịn. Mơ chín gọt vỏ giã. Gừng giã lấy nước. Trộn đều với đường, thêm nước ấm, ủ lên men 3-7 ngày. Đun sôi 30 phút làm hoàn hạt ngô.

Người lớn: 30 hoàn/lần, 2 lần/ngày với rượu trắng. Trẻ em: 10-20 hoàn tùy tuổi.

Chú ý:

Vài ngày đầu có thể đi tiêu nhiều hơn bình thường.

8. THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
Xuyên khung4gĐương quy8g
Bạch thược4gThục địa10g
Nhân sâm6gPhục linh4g
Bạch truật4gCam thảo2g
Hoàng kỳ6gQuế chi4g

Chủ trị:

Khí huyết lưỡng hư: hư lao, di tinh, băng lậu ở nữ.

Cách dùng:

Cho vào 800ml nước + 2 quả Táo + 3 lát Gừng, sắc lấy 200ml, uống 2 lần/ngày, trước bữa ăn.

9. PHÒNG PHONG BẠCH TRUẬT THANG
Phòng phong9gBạch truật9g
Mẫu lệ (nung chín)18g

Chủ trị:

Tự ra mồ hôi do khí hư, mệt mỏi, thở ngắn.

Cách dùng:

Cho vào 500ml nước, sắc lấy 100ml, uống 1 lần/ngày.

10. QUY TỲ HOÀN
Bạch truật (sao)30gĐảng sâm30g
Phục linh30gMộc hương30g
Hoàng kỳ (tẩm mật)30gCam thảo (chích)15g
Long nhãn nhục30gĐương quy30g
Táo nhân (sao đen)30gViễn chí (tẩm mật)30g
Đại táo (bỏ hạt)15g

Chủ trị:

Tâm tỳ hư, khí huyết hư: Tiêu hóa kém, trí nhớ kém, hay quên, hồi hộp, mất ngủ, mệt mỏi, mặt vàng, miệng nhạt, sợ ra mồ hôi trộm, phụ nữ kinh nguyệt quá nhiều.

Cách dùng:

Sao tẩm, sấy khô tán bột, luyện mật ong làm hoàn 1g. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 3-6g.

11. TỨ QUÂN TỬ THANG
Nhân sâm10gBạch truật9g
Bạch linh9gCam thảo (chích)6g

Chủ trị:

Tỳ vị khí hư: mệt mỏi, ăn kém, nói nhỏ yếu, đại tiện nhão, lưỡi nhợt, mặt trắng bệch.

Cách dùng:

Cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, uống 2 lần/ngày.

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh