| Rau sam tươi | 100g |
| Cỏ sữa (lá to hoặc lá nhỏ) tươi | 100g |
Chủ trị:
Thấp nhiệt lỵ: Bệnh phát nhanh, bụng đau quặn, đại tiện mót rặn, ngày đêm đi rất nhiều lần không có phân chỉ ra chất nhầy nhớt như mủ và máu lẫn lộn, phát sốt, người mệt lả.
Cách dùng:
Cho vào 800ml nước, sắc lấy 300ml, chia uống 3 lần/ngày, uống nguội lúc đói. Có thể giã nhỏ, thêm nước sôi lọc uống thay sắc.
Chú ý:
Nếu đại tiện ra máu nhiều gia thêm: Cỏ nhọ nổi tươi 50g
| Đậu đen (sao qua) | 40g |
| Hoa Đại (sao qua) | 30g |
| Chỉ xác | 10g |
Chủ trị:
Thấp nhiệt lỵ: Bụng đau quặn, đại tiện rất mót rặn, ngày 9-10 lần có ngày trên 10 lần, không có phân chỉ ra chất nhầy mủ và máu lẫn lộn, có khi rặn nhiều chỉ sồn ra ít máu, hậu môn tức khó chịu và nóng rát, tiểu tiện vàng ít.
Cách dùng:
Cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, để nguội uống 1 lần lúc đói. Trẻ em giảm liều.
Chú ý:
Nếu đại tiện chỉ ra máu nhiều, chất nhầy mủ ít thì dùng đậu đen không sao và gia thêm Trắc bách diệp sao đen 20g.
Kiêng kỵ:
Kiêng cay nóng, khó tiêu, dầu mỡ ôi, cá tanh.
| Lá và dây mơ lông tươi | 30g | Cỏ sữa nhỏ lá tươi (bỏ rễ) | 20g |
| Rau sam tươi | 20g | Vừng đen | 20g |
| Cỏ phượng vĩ (cổ seo gà) | 10g | ||
Chủ trị:
Kiết lỵ do thấp nhiệt: Bệnh phát đột nhiên đau bụng muốn đi đại tiện hàng chục lần, lúc đầu có ít phân sau chỉ ra chất nhầy mủ lẫn máu, rất mót rặn hậu môn tức khó chịu nóng rát, tiểu tiện vàng người mệt lả.
Cách dùng:
Cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, để nguội uống 1 lần lúc đói. Trẻ em giảm liều.
Chú ý:
• Đại tiện có máu nhiều gia: Cỏ nhọ nổi tươi 12g + Lá trắc bách sao đen 12g
• Đại tiện có chất nhầy mủ nhiều gia: Hạt cau khô 12g + Búp tre tươi (70-80 búp) 12g
Kiêng kỵ:
Kiêng cay nóng, khó tiêu, dầu mỡ ôi, cá tanh.
| Cây canh châu (khô) | 40g | Cây giấp cá (khô) | 20g |
| Kim ngân hoa (khô) | 20g | Ngũ liêm tử (quả khế) khô | 20g |
Chủ trị:
Lỵ mới phát do thấp nhiệt (hoặc trẻ em sau khi lên sởi, dư độc phát sinh kiết lỵ) ngày đi hàng chục lần, đại tiện mót rặn, đi ra chất nhầy mủ máu lẫn lộn, da nóng, mệt mỏi, khát nước kèm ho khan.
Cách dùng:
Cho vào 800ml nước, sắc lấy 300ml, chia uống nhiều lần trong ngày (uống vặt thay nước).
Kiêng kỵ:
Kiêng tanh, cay nóng, khó tiêu.
| Cát căn | 120g | Lá khổ sâm khô | 100g |
| Chè hương (búp) | 100g | Sơn tra (sao vàng) | 80g |
| Mạch nha (sao thơm) | 80g | Vỏ quýt (sao qua) | 40g |
| Xích thược (hoặc rễ cây gối hạc) | 40g | ||
Chủ trị:
Thấp nhiệt lỵ: Bụng đau quặn đi lỏng hàng chục lần, chỉ ra chất nhầy mủ máu lẫn lộn, người mệt mỏi, hậu môn rất mót rặn tức, bụng đầy khó chịu.
Cách dùng:
Sấy giòn tán bột, luyện hồ làm hoàn hạt ngô. Người lớn ngày 30-40g chia 3-4 lần. Trẻ em 10-20g tùy tuổi chia 3-4 lần. Uống với nước chín nguội.
Chú ý:
Nếu mót rặn, không bài tiết ra gì, bụng đầy gia thêm: Đại hoàng 10g + Phác tiêu 8g (sấy khô tán bột, mỗi lần 5g uống cùng thuốc viên). Khi đỡ mót rặn, hết đầy thì thôi dùng.
Kiêng kỵ:
Kiêng tanh, cay nóng, khó tiêu.
| Cỏ sữa (lớn hoặc nhỏ lá) | 20g | Lá khổ sâm | 16g |
| Tía tô | 12g | Kinh giới | 12g |
| Cam thảo dây | 12g | Ké hoa vàng | 20g |
Chủ trị:
Thấp nhiệt lỵ: Đau bụng mót rặn, đi ngoài lúc đầu có phân sau phân ít có máu mủ, có sốt hay không sốt.
Cách dùng:
Cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 2 lần cách nhau 30 phút.
| Rau má | 20g | Cỏ mực | 20g |
| Lá mơ | 15g | Rau sam | 20g |
| Cỏ sữa (lá to/nhỏ) | 20g | Tô mộc | 8g |
| Mộc thông | 8g | Rễ cỏ tranh | 8g |
| Bông mã đề | 8g | Vỏ măng cụt | 8g |
| Mộc miên hoa | 8g | Bình lang | 8g |
| Trắc bạch diệp (sao cháy) | 12g | Xuyên tâm liên | 8g |
| Hoàng đắng | 8g | Trần bì (sao qua) | 8g |
| Hậu phác | 8g | Biển đậu (sao qua) | 8g |
| Hương nhu | 8g | Trúc diệp | 8g |
Chủ trị:
Tả lỵ do thử, thấp nhiệt.
Cách dùng:
Cho vào 1000ml nước, sắc lấy 200ml, chia uống 3 lần/ngày.
Hoặc sấy giòn tán bột, luyện hồ làm hoàn hạt ngô. Người lớn 3 lần/ngày, mỗi lần 10-15 viên. Trẻ em giảm nửa liều hoặc ít hơn.
Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.